| đương quy | dt. (Đy): Vị thuốc bắc vị ngọt cay, khí ấm, hoà được khí-huyết. |
| đương quy | dt. Cây nhỏ, rễ, củ mùi thơm, dùng làm thuốc. |
| đương quy | d. Rễ của một loại cây cùng họ với cà rốt, dùng làm thuốc bổ đông y. |
| Tương truyền rằng khi cung cấm có dấu hiệu của tuổi tác , Dương Quý Phi đã dùng rất nhiều loại thuốc chiết xuất từ thiên nhiên như : Tinh dầu hoa nhài , dầu cây trinh nữ , tinh dầu huân y thảo , dầu dđương quy, xà sàng tử , để giúp thu hẹp động thiên thai của mình. |
| Ba kích thiên tửu : ba kích 18g , ngưu tất 18g , dđương quy20g , khương hoạt 27g , tiêu 2g , thạch hộc 18g , sinh khương 27g. |
| Hiện nay , anh Đại đã trồng gối lứa liên tục gần 500.000 cây giống sâm dây và sâm dđương quymỗi năm. |
| Từ hai bàn tay trắng , đến nay anh Đại đã có tổng diện tích ươm trồng gần 7ha các loại sâm dây , sâm dđương quyvà một số loại cây dược liệu khác tại xã Đăk Long , huyện Kon Plông (Kon Tum) cho thu nhập trên 800 triệu đồng mỗi năm. |
| Hoàng kỳ 30g , đẳng sâm 30g , sơn dược 15g , dđương quy15g , thục địa hoàng 15g , bạch truật 15g , toan táo nhân 15g , câu kỷ tử 15g , câu đằng 15g , bạch thược 24g , long nhãn nhục 10g , phục linh 10g , thiên ma 10g , sinh khương 10g , mộc hương 6g , cam thảo 6g , đại táo 5 trái. |
| Toan táo nhân 20g , mẫu lệ (sắc trước) 15g , chích cam thảo 5g , quế chi 10g , thạch xương bồ 10g , dđương quy10g , đại táo 7 trái , sinh khương 3 lát. |
* Từ tham khảo:
- đương tâm thống
- đương tê thống
- đương thèm
- đương thì
- đương thời
- đương thứ