| đường gân | dt Đường nổi lên trên mặt lá cây hoặc trên cánh sâu bọ: Đường gân lá trầu không; Đường gân cánh chuồn chuồn. |
| Cái cổ của Lãng nhỏ và cao , khi khóc cậu ngước mặt lên trời nên mấy đường gân càng nổi rõ trên cái cổ ấy. |
| Trên mặt y , chốc chốc những đường gân lại dăn dúm lại vì dày vò của suy nghĩ. |
Xem nào Vầng trán bướng bỉnh của anh gồ lên , năm ngón tay vâm vàm có những đường gân nổi cộm khoắng về phía chị như chĩa về một người bạn đồng sự. |
| Hai con mắt rất tinh tường , lưỡng quyền cao , địa các nở , một đường gân xanh chạy dọc qua trán , tinh thần hãy còn quắc thước , miệng cười tươi. |
Rồi đứng nhìn người bạn cũ để cố nhớ ra xem xưa kia đã quen thuộc ở đâu... Cái mắt quắc thước hai con mắt tinh thần vô cùng , lưỡng quyền cao , địa các nở , một đường gân xanh to như cái đũa chạy dọc qua trán , lại thêm ba chòm râu... Một bộ quần áo vải vàng , dáng người thật khó đoán lạ , khó nhớ lạ ! Nghị Hách thở dài nói : Tôi vẫn chưa nhận ra được bác là ai đấy ! Ông già mỉm cười : Tôi giúp việc cho bác xong , rồi mới nói lại chuyện cũ , thì cũng không muộn. |
| Chỗ cổ tay trắng trẻo của Long có hai đường gân và một mạch máu nổi lên như một con giun xanh. |
* Từ tham khảo:
- ruội
- ruông
- ruông-pha
- ruồng-tuông
- ruổng
- ruộng biền