| nghễu nghện | trt. Cao lù-lù: Ngồi nghễu-nghện trên giường; bụng chửa nghễu-nghện. |
| nghễu nghện | - Nói dáng ngồi ngất nghểu ở chỗ cao: Nghễu nghện ngồi trên mình ngựa. |
| nghễu nghện | tt. Có dáng vẻ hoặc ở vị trí cao, trông như vượt hẳn lên trên những gì chung quanh: Chiếc cần cẩu cao nghễu nghện. |
| nghễu nghện | trgt 1. Nói dáng ngồi bệ vệ ở trên cao: Ngồi nghễu nghện trên sập. 2. Có vẻ oai phong: Họ cứ nghễu nghện tiến vào (NgTuân); Của đi rề rề, của về nghễu nghện (tng). |
| nghễu nghện | tt. Nht. Nghễu-nghến. |
| nghễu nghện | .- Nói dáng ngồi ngất nghểu ở chỗ cao: Nghễu nghện ngồi trên mình ngựa. |
| nghễu nghện | Cao lù-lù: Ngồi nghễu-nghện trên giường. Bụng chửa nghễu-nghện. |
| Đông lắm. Lính vác xoong chảo đi nghễu nghện |
| Có lần coi chị Diệu diễn Lương Sơn Bá , Chúc Anh Đài trên tivi , nó ngồi nghễu nghện trên mấy bao lúa chất giữa nhà , nghe mấy đứa bạn reo lên , má con San kìa. |
| Nhác trông thấy toàn những thứ của biển : Cua luộc , tôm càng chiên , mực khô xé nhỏ , cá nướng trụi , rau sống , bánh tráng , nước chấm rắc đậu phộng rang… Chỉ có hai thứ của đất là mấy đĩa thịt gà luộc và chiếc bánh ga tô tròn vành vạnh bâng cái nón cối úp sấp nằm nghễu nghện chính giữa mâm. |
| Mấy con lợn con theo mẹ nghễu nghện diễu chung quanh chậu nước vo gạo. |
| Trâu bò không phải cầy chiều nghễu nghện theo đàn trẻ chăn ra các bờ ruộng gậm cỏ. |
* Từ tham khảo:
- nghi
- nghi
- nghi án
- nghi binh
- nghi dung
- nghi gia