| dượng | - d. 1 Bố dượng (nói tắt; có thể dùng để xưng gọi). 2 Chồng của cô hay chồng của dì (có thể dùng để xưng gọi). |
| dượng | dt. 1. Chồng của cô hay dì: Dì và dượng đến chơi nhà. 2. Bố dượng: Dượng coi cháu như con đẻ. |
| dượng | dt 1. Bố ghẻ: Bố chết, mẹ tái giá, chị không muốn sống với người dượng 2. Chồng của cô hay của dì: Ngày nay người ta thường gọi dượng bằng chú. |
| dượng | dt. 1. Bố ghẻ. 2. Chồng cô, chồng dì. |
| dượng | d. 1. Bố ghẻ. 2. Chồng cô, chồng dì. |
| dượng | 1. Bố ghẻ. Văn-liệu: Dì rằng mang rổ hái dâu, Gặp dượng thằng đỏ ngồi câu bên đường. Thấy dì dượng nó cũng thương (Câu hát). 2. Chồng cô, chồng dì: Có cô thì dượng cũng già, Không cô thì dượng cũng qua một thời (C-d). |
Bên ni quăng xiên , bên tê quăng xế , trệ trệ bờ hồ Năm năm ni thiếp nỏ bỏ chàng mô Đừng có sầu riêng trong dạ mà khô gan vàng ! Bên sông có bụi dành dành dượng mà lấy cháu sao đành dượng ơi ! Bên sông thanh vắng một mình Có ông ngư phủ biết tình mà thôi. |
Cây cao có lá tròn vo Cho em chung cậu chung o với chàng Cây cao lá rậm rì rì Cho anh chung dượng chung dì cùng em. |
| Khác hẳn với lối nói chừng mực , rụt rè lâu nay , Phúc cuống quít : Trời ơi , dượng giáo ! Dượng lên hôm nào vậy ! Thế mà mấy ngày nay con cứ lo mãi , không biết có ai đã tin cho dượng hay chưa. |
| Cháu có ghé qua An Thái trước khi lên đây không ? Mấy em bên nhà dượng có chuyện gì không ? Xin lỗi dượng giáo. |
| dượng thấy sức khỏe Kiên thế nào ? Con lu bu quá , từ nãy đến giờ chưa vào thăm được. |
| Nhưng dượng biết đấy , những người lên đây chịu đựng được cảnh rừng sâu nước độc đều là những kẻ bất đắc chí. |
* Từ tham khảo:
- dượt
- dứt
- dứt áo ra đi
- dứt dây ai nỡ dứt chồi
- dứt dây động rừng
- dứt điểm