| dường | trt. C/g. Nhường, hơi, mang-máng, na-ná, tiếng so-sánh sự-vật hơi giống nhau: Trung-thần tiết rạng dường gương... (CD). |
| dường | bt. Nuôi-dưỡng, châu-cấp, cung-cấp hằng ngày: Cúng dường. |
| dường | - trgt. (cn. nhường) Hầu như: Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng (HXHương); Trong rèm, dương đã có đèn biết chăng (Chp). |
| dường | dt. Loại bờ ruộng, đường đắp cao. |
| dường | I. dt. Khoảng được áng chừng đại khái như thế: đẹp biết dường nào. II. đgt. Có mức độ tính chất đại khái như thế: ruột gan dường dao cắt. |
| dường | trgt (cn. nhường) Hầu như: Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng (HXHương); Trong rèm, dương đã có đèn biết chăng (Chp). |
| dường | dt. Cũng gọi là nhường; như, hình như: Dường chau nét mặt, dường phai vẻ-hồng (Ng.Du). Người dường ra ý ân-cần (Nh.đ.Mai) |
| dường | Cũng nói là "nhường". Như, gần như, hình như: Dường như, dường ấy, dường nào, dường bao v.v. Văn-liệu: Thế-gian thấy bán thì mua, biết rằng ngọt nhạt chát chua dường nào. Dường chau nét nguyệt, dường phai vẻ hồng (K). Tương-tri dường ấy mới là tương-tri (K). Khúc sầu trường bối-rối dường tơ (C-o). Đã ra dường ấy ai nhìn được ai (K). Người dường ra ý ân-cần (Nh-đ-m). |
| Ở nhà được gặp Dũng luôn , nhưng nàng vui , vì cuộc gặp gỡ nầy đối với nàng dường như có ngầm một ý nghĩa. |
| Dũng đoán là Loan dường như chẳng hết sức mong Thảo không nhận lời. |
| Vạn vật dường như hiện ra rõ ràng , tươi đẹp hơn bao giờ hết... Đứng trước cảnh vật rực rỡ , Minh sung sướng như điên dại. |
| Ông gọi chúng tôi ra xem hoa , với cái tự kiêu của một chủ nhân ông khéo léo ; rồi hàng giờ ông đứng lặng ngắm chậu lan , dường như để đợi chờ bông hoa nở. |
| Lan vẫn cúi mình trên chậu cây , dường như không biết có tôi bên cạnh. |
Ruộng nương không ai cày cho Trầu bò hèn mọn , em lo dường nào ! Ruộng người cày cấy lao xao , Ruộng em bỏ cỏ mọc cao ngoài đồng. |
* Từ tham khảo:
- dường như
- dưởng
- dưỡng
- dưỡng
- dưỡng âm
- dưỡng bệnh