| nghề | dt. Nghệ-nghiệp, việc làm chuyên-môn để sống: Học nghề, làm nghề, ra nghề, trổ nghề; Nào nghề bánh trái những là; Sanh-nhai phải giữ trong tay một nghề; Mai sau cùng-túng không nghề làm ăn (CD). // Nghề-võ gọi tắt: Ông ta có nghề; đàn-bà mà giỏi nghề // bt. Sành, giỏi-giắn: Tài-nghề, anh ấy bắn súng nghề lắm; anh làm như anh nghề lắm vậy! |
| nghề | dt. động Con khỉ: Bộ-dạng như con nghề. |
| nghề | - I. d. 1. Cg. Nghề nghiệp, nghệ nghiệp. Công việc hằng ngày làm để sinh nhai: Nghề thợ tiện. 2. Tài hoa về một môn gì: Nghề chơi cũng lắm công phu; Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm (K). II. t. Thông thạo (thtục): Anh ấy bắn chim nghề lắm.NGhề.- d. Khỉ: Hình dung xấu như con nghề.NGhề NGhiệP.- Cg. Nghệ nghiệp. Nghề làm để mưu sống: Mỗi người phải có một nghề nghiệp.Nghề NGỗNG.- Nghề, dùng với ý xấư: Lông bông chẳng có nghề ngỗng gì. |
| nghề | I. dt. Công việc chuyên làm theo sự phân công của xã hội: nghề giáo o nghề nông. II. tt. Thành thạo trong một công việc nào đó: chuyền bóng rất nghề o bắn rất nghề. |
| nghề | dt. Con khỉ. |
| nghề | dt 1. Công việc hằng ngày làm để sinh nhai: Của rề rề không bằng nghề trong tay (tng). 2. Tài hoa về nghệ thuật: Pha nghề thi hoạ, đủ mùi ca ngâm (K). tt Thông thạo (thtục): Tán tỉnh thì cậu ấy nghề lắm. |
| nghề | dt. Công việc một người thường chuyên làm để sinh nhai: Ruộng bề bề không bằng nghề trong tay (T.ng) Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm (Ng.Du) // Nhà nghề. Nghề trồng hoa. Nghề làm vườn. Binh lính nhà nghề. Nghề tự-do. Ngr. tt. Sành giỏi về một việc gì: Anh ta đánh bạc nghề lắm. |
| nghề | .- I. d. 1. Cg. Nghề nghiệp, nghệ nghiệp. Công việc hằng ngày làm để sinh nhai: Nghề thợ tiện. 2. Tài hoa về một môn gì: Nghề chơi cũng lắm công phu; Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm (K). II. t. Thông thạo (thtục): Anh ấy bắn chim nghề lắm. |
| nghề | .- d. Khỉ: Hình dung xấu như con nghề. |
| nghề | Công việc chuyên làm suốt đời để sinh-nhai: Nghề làm thợ, nghề đi buôn. Nghĩa rộng: Nói người tài giỏi về một việc gì: Thơ nhà ấy nghề lắm. Bắn nghề lắm. Văn-liệu: Ruộng bề bề không bằng nghề trong tay (T-ng). Pha nghề thi hoạ, đủ mùi ca ngâm (K). Giả danh hầu-hạ dạy nghề ăn chơi (K). Nghề chơi cũng lắm công phu (K). Cảnh hoa việc biết, bút nghiên nghề nòi (Nh-đ-m). |
| nghề | Con khỉ: Trông bộ-dạng như con nghề. |
| Nhà bà có tới năm chục mẫu ruộng , cần gì bà phải làm cái nghề đó. |
| Cái nnghềđầu tiên của cậu là kéo quạt cho một ông sếp tây sở hỏa xa. |
| Cái giống nhà mày chỉ quen nghề ăn cắp ! Mới đầu , Trác nghe những câu ấy , lòng tê tái , uất ức , nhưng dần dần nàng thấy như quen tai , và lãnh đạm trước những câu ấy... Nàng cũng chẳng hề cãi lại để tự bênh vực bằng một lý lẽ gì ! Các giá cả ngoài chợ , lúc cao lúc hạ , mợ phán chẳng hề biết đến. |
| Đi mãi mới gặp xe : chàng toan gọi thì lúc đó vừa đến gần nhà một người bạn làm nghề viết báo mà chàng thường lại chơi. |
| Còn em , mai em bỏ nghề này đi , trở về mở ngôi hàng xén mà kiếm ăn. |
| Ông bà mang máng thấy con mình xa cách hẳn mình , thành một người ở xã hội khác hẳn cái xã hội Việt Nam bình thường... Ông Hai , bà Hai thuộc về hạng trung lưu , vốn sinh nhai về nghề buôn chiếu , chỉ biết theo những tục lệ của ông cha để lại , không hề để ý đến rằng ở trong xã hội hiện có một sự thay đổi to tát. |
* Từ tham khảo:
- nghề hạ bạc
- nghề ngà
- nghề nghiệp
- nghề ngỗng
- nghề tự do
- nghể