| ngâm vịnh | đt. Vừa làm thơ vừa ngâm: Anh em vầy đoàn ngâm vịnh. |
| ngâm vịnh | - Cg. Ngâm ngợi. Ngâm thơ ứng khẩu để tả cảnh, hoặc ca ngợi một phong cảnh, biểu lộ một tâm trạng. |
| ngâm vịnh | đgt. Làm thơ và ngâm thơ để thưởng thức nói chung. |
| ngâm vịnh | đgt (H. vịnh: làm thơ tả cảnh, tả tình) ứng khẩu ngâm thơ nói lên cảm hứng của mình: Những người văn hay chữ tốt thì đua nhau làm thơ ngâm vịnh (NgHTưởng). |
| ngâm vịnh | dt. Nht. Ngâm ngợi: Ai ngâm vịnh trên sông, Cho đây luống chạnh lòng (Câu ca) |
| ngâm vịnh | .- Cg. Ngâm ngợi. Ngâm thơ ứng khẩu để tả cảnh, hoặc ca ngợi một phong cảnh, biểu lộ một tâm trạng. |
| ngâm vịnh | Vừa làm thơ vừa đọc: Tính thích ngâm-vịnh. |
| Toàn những chuyện phong tình , ngâm vịnh cho qua thì giờ đó thôi ! * * * Lữ từ nhà ông giáo trở lại nhà học , nói với biện Nhạc : Thầy mời anh tối nay ăn cơm. |
Hằng ngày hai người cùng nhau làm thơ liên cú , phàm những cảnh vật trong núi , cái gì có thể ngâm vịnh được đều dấp bút đề vịnh để ghi danh thắng. |
| Lấy tình nghĩa giao hoan với nhau thì không phải là tư giao , như thi nhân ngâm vịnh việc tặng dưa tặng mận906 cho nhau [56a] là vậy. |
| 906 Thi Kinh có bài Mọc qua , ngâm vịnh việc tặng dưa tặng mận cho nhau , ca ngợi quan hệ hữu hảo tốt đẹp. |
| Trong một buổi nngâm vịnh, vua Tự Đức bảo bà làm bài thơ tảo mai. |
* Từ tham khảo:
- ngầm ngấm
- ngầm ngùi
- ngầm nguột
- ngẫm
- ngẫm nghĩ
- ngấm