| đước | dt. X. Đức: Ơn cao đước trượng, đước ví Thành-Thang. |
| đước | dt. (thực): Cây cao từ 5 tới 15 m., nhiều rễ chống, lá dày láng có đốm đen ở bề trái, hoa từng cặp có bốn lá đài, tiểu-nhị có nhiều buồng, hột nẩy mầm trên cây rồi mới rụng, cây và nhánh dùng làm củi và hầm than: Củi đước, than đước (Rhizophora conjugata). |
| đước | dt. Cây cao ởvùng nước mặn, có hoa vàng và hạt nảy mầm ngay trên cây. |
| đước | dt. Đức: nhờ đước tổ tiên. |
| đước | dt (thực) Cây lớn mọc ở miền nước mặn, có hoa vàng: Từng túp nhà bán ẩn bán hiện trong khóm đước, rặng bần (Đông-hồ, Lâm Tấn Phát). |
Những con rùa , con cần đước bò qua trảng cỏ trốn chạy không kịp , bị lửa đốt cháy còn trơ lại những cái mai như nồi đất úp lổm ngổm trên tro tàn. |
| Rừng đước , rừng mắm , rừng bần... Tây khó bề tới. |
| Cây đước mọc dài theo bãi , theo từng lứa trái rụng , ngọn bằng tăm tắp , lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông , đắp từng bậc màu xanh lá mạ , màu xanh rêu , màu xanh chai lọ... lòa nhòa ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai. |
| Những bến vận hà nhộn nhịp dọc dài theo sông ; những lò than hầm gỗ đước sản xuất loại than củi nổi tiếng nhất của miền Nam ; những ngôi nhà bè ban đêm ánh đèn măng sông chiếu rực trên mặt nước như những khu phố nổi , và nơi đây người ta có thể cập thuyền lại , bước sang gọi một món xào , món nấu Trung Quốc hoặc một đĩa thịt rừng nướng ướp kiểu địa phương kèm theo vài cút rượu , ngoài ra còn có thể mua từ cây kim cuộn chỉ , những vật dụng cần thiết , một bộ quần áo may sẵn hay một món nữ trang đắt giá chẳng hạn , mà không cần phải bước ra khỏi thuyền. |
| Rừng đước mênh mông. |
| Cây đước mọc dài tăm tắp , cây nào cây nấy thẳng như cây nến khổng lồ. |
* Từ tham khảo:
- đước xanh
- được
- được ăn, được nói, được gói mang về
- được ăn cả ngã về không
- được ăn thua chịu
- được bạc thì sang được vàng thì độc