| ngàn | dt. C/g. Nghìn và Thiên, số đếm bằng 10 trăm hay 1 phần 10 của muôn (vạn) và viết bằng số 1.000: Năm một ngàn chín trăm sáu mươi bảy. // (R) Nhiều, rất nhiều: Bạc ngàn, cả ngàn, muôn ngàn; Nghe ra muôn thảm ngàn sầu lắm thay (K). |
| ngàn | dt. Núi, rừng: Đốn tre đẵn gỗ trên ngàn, Hữu thân hữu khổ phàn-nàn cùng ai; Đôi ta là nghĩa tào-khang, Xuống khe bắt ốc, lên ngàn hái dâu (CD). |
| ngàn | - 1 d. (vch.). Rừng. Vượt suối băng ngàn. Đốn tre đẵn gỗ trên ngàn... (cd.). - 2 x. nghìn. |
| ngàn | dt. Rừng: lên ngàn lấy củi o đốn cây đẵn gỗ trên ngàn. |
| ngàn | dt. Nghìn: một ngàn đồng o hàng ngàn người. |
| ngàn | dt Rừng núi: Con vua lấy thằng bán than, nó đưa lên ngàn cũng phải đi theo (cd); Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi (Bà huyện TQ). |
| ngàn | st Như Nghìn: Ngàn năm gương cũ soi kim cổ (Bà huyện TQ). |
| ngàn | dt. Rừng núi: Bóng trăng vừa gác ngàn dâu (Đ.Chiểu) Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi (Th.Lữ) |
| ngàn | Nht. Nghìn. |
| ngàn | .- t. Nh. Nghìn: Ba ngàn chín trăm đồng. |
| ngàn | .- d. Rừng, rừng núi: Mấy sông cũng lội, mấy ngàn cũng qua (K) . |
| ngàn | Rừng núi: Lên ngàn lấy củi. Văn-liệu: Con vua lấy thằng bán than, Nó đưa lên ngàn cũng phải đi theo. Mấy sông cũng lội, mấy ngàn cũng qua (K). Biết đâu hạc nội, mây ngàn là đâu (K). Trải bao dặm liễu, ngàn mai (L-V-T). Bóng trăng vừa gác ngàn dâu (L-V-T). |
| ngàn | Xem “nghìn”. |
| Xa nữa là dãy núi Tam Đảo màu lam nhạt , đứng sừng sững to tát nguy nga , ngọn núi mù mù lẫn trong ngàn mây xám. |
Loan nói : Chắc lại vẫn cái đĩa Nam bằng ngày xửa ngày xưa chứ gì ? Nàng vừa quay máy vừa hát khe khẽ : Nước non ngàn dặm ra đi... Một lúc tiếng hát nổi lên , trừ Dũng ra , còn người nào cũng chú ý lắng tai nghe. |
| Chỉ cho một người khác biết , người đó tất sẽ ngạc nhiên không hiểu , vì thấy ngôi sao ấy tầm thường không đẹp hơn gì muôn ngàn ngôi sao khác vẫn lấp lánh ở trên nền trời từ nghìn xưa đến giờ. |
Biết là Tạo đã sống sung sướng nhưng vì cái chết của Tạo thảm thương quá nên lúc cầm mấy viên đất ném lên áo quan trước khi lấp huyệt , Dũng có cái cảm tưởng rằng Tạo vừa được thoát nợ , từ nay không phải băn khoăn đau khổ gì nữa , bình tĩnh ngủ một giấc ngàn năm. |
| Cái hôn ở ngoài ngàn dậm , em chắc nó tinh khiết , thanh cao hơn những cái hôn tục tĩu dâm ô mà em đã hiến cho biết bao nhiêu người khác trong những giờ phút điên rồ. |
| Nhưng loài người từ ngàn xưa vẫn đều thế cả. |
* Từ tham khảo:
- ngàn năm có một
- ngàn ngạt
- ngàn ngạt
- ngàn tai vạn mắt
- ngàn thu
- ngàn trùng