| dừng chân | (chơn) đt. Nh. Dừng bước: Dừng chân gạn chút niềm tây gọi là (K). |
| dừng chân | đgt Nghỉ lại; Đứng lại: Câu nói bất hủ của Bác Hồ lúc dừng chân ở đền Hùng (PhVĐồng); Dừng chân đứng lại: Trời, non, nước (Bà huyện TQ). |
| Lên xem có được không ? Được , cô cứ lên , cô thuê để ở ? Loan đứng dừng chân ở thang , thân mật hỏi đứa bé : Ba hôm trước , em có thấy ông Dũng nhận được cái thư nào không ? Có , ông ấy có nhận được thư. |
Quanh năm xuôi ngược , dừng chân lại ít ngày ở đồn điền một người bạn thân , ngồi nhàn nhã uống cốc rượu tiễn năm trong một toà nhà gạch sang trọng. |
| Câu hỏi vô tình của đứa bé nhắc chàng nghĩ cái đời cô độc của chàng , lênh đênh nay đây , mai đó , tối ba mươi tết tạm dừng chân trong một chốc lát để ngắm cảnh gia đình êm ấm của người ta , mà chẳng bao giờ chàng được hưởng. |
| Bấy lâu mê mải với cuộc đời phiêu lưu , không biết có khi nào chàng dừng chân tưởng nhớ tới người bạn gái xưa lẩn quất trong nơi tù hãm , và năm tháng vẫn mòn mỏi trông chàng ; tuy biết rằng không còn ngày tụ họp nữa. |
| Tôi , tôi cho đời là một cuộc du lịch dài , thấy cảnh đẹp chỉ ngắm qua chứ không thể dừng chân lại được ; phải đi , đi tìm cảnh mới lạ mãi mãi. |
| Một cô nữa hát ví : Hỡi anh đi đường cái quan dừng chân đứng lại em than vài nhời Đi đâu vội mấy anh ôi ? Công việc đã có chị tôi ở nhà. |
* Từ tham khảo:
- rặt ròi
- rặt rong
- râm
- râm
- râm
- râm