| đùn | đt. Bắt dưới dồn lên hay trong dồn ra cho thành đống: Dế đùn, kiến đùn, mối đùn. |
| đùn | đgt. 1. Đẩy hoặc bị đẩy từ trong ra hay từ dưới lên: Mối đùn o Giun đùn đất o Mây đùn. 2. Đẩy công việc, trách nhiệm cho người khác, không muốn nhận về mình: đùn khó khăn cho bạn o đùn việc. |
| đùn | đgt 1. Đẩy từ trong ra ngoài, từ dưới lên trên hay từ nơi này sang nơi khác: Những rác rưởi của các xó xỉnh đùn ra (Ng-hồng); Giun đùn đất lên; Mây đùn từ phía đông vào 2. Đẩy cho người khác công việc mình không muốn nhận: Việc khó thì đùn cho người khác (HCM). |
| đùn | trgt Nói trẻ con bậy ra quần (thtục): Thằng bé lại ỉa đùn rồi. |
| đùn | đt. ở trong dồn ra hay ở dưới dồn lên, dồn tới: Lớp lớp mây cao đùn núi bạc (H.Cận) Tổ do hiên-táng, huyệt do mối đùn (H.h.Qui) |
| đùn | đg. 1. Đẩy từ trong ra hay từ dưới lên: Giun đùn đất; Mây đùn. 2. Đẩy cho người khác một việc mà mình phải làm: Đùn công tác khó cho anh em. |
| đùn | đg. nh. Ỉa đùn (tục): Đùn ra quần rồi. |
| đùn | ở trong đẩy ra hay ở dưới đẩy lên: Mối đùn, kiến đùn. |
| Người vợ , ngắm sông , ngắm trời , lắc đầu thở dài , nói : Gió to quá , mà đám mây đen kia ở chân trời đùn lên mau lắm. |
| Cho nên lúc trời sắp tối , mây đùn lại hạ thấp bầu trời , Kiên và Chinh giục cha đi nhanh cho đến trạm Tuần ải , thì An nhắc cha rằng đường trở lại quán Trà gần hơn , chung quanh có làng xóm dễ tìm ra chỗ trú đêm. |
| Thoạt đầu bỗng nhiên cả mấy trăm con người xô cả dậy như sóng đùn đẩy chen chúc , chửi bới , la hét nhau để dấn lên , lao xấn tới con đường lên dốc. |
| Người ta tạt vào nhà bên cạnh phỏng đoán và bình phẩm chờ khi ăn xong mới đùn đẩy , nhấm nháy nhau. |
| Ngày thứ tư hai mắt con đã bị lớp dỉ đùn lên phủ kín mi mắt không sao mở được. |
| Quay nhìn về hướng quê nhà , chỉ thấy mây trời đùn cao như núi. |
* Từ tham khảo:
- đũn đỡn
- đún đởn
- đụn
- đung đưa
- đùng
- đùng đình