| nao | trt. X. Nào: Nơi nao, khi nao, thuở nao; Hội nầy chẳng gặp còn chờ hội nao (LVT). // Nào, tiếng giảm bớt ý-nghĩa ra lịnh: Ông ơi ông vớt tôi nao, Tôi có lòng nào ông sẽ xáo măng (CD). |
| nao | tt. Rối trí, chột dạ, hơi e sợ: Lòng ta ta đã chắc rồi, Nào ai giục đứng giục ngồi mà nao (CD). |
| nao | - Biến âm của nào (thường dùng trong thơ ca cũ): Đêm trăng này nghỉ mát phương nao? (Chp). - t. Bối rối: Nao lòng rối chí. |
| nao | dt. Nào (dùng trong thơ): Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao (cd). |
| nao | đgt. (tt.) 1. Có cảm giác cơ thể mất cân bằng, hơi khó chịu: người nao đi. 2. Bị xao động trong tình cảm: Đừng nói mà nao lòng. 3. Có phần dao động, thiếu vững vàng trước khó khăn, thử thách: gian khổ không nao. |
| nao | tt, trt 1. Biến âm của từ Nào: Đêm trăng này nghỉ mát phương nao (ChP); Ông ơi, ông vớt tôi nao, tôi có lòng nào ông hãy xáo măng (cd). 2. Như Chăng: Liệu thân này với cơ thiền phải nao (CgO). |
| nao | tt. Bối-rối, chột dạ: Nao lòng. |
| nao | bt. Chữ thường dùng trong thơ, sau một câu để hỏi khi nào, chỗ nào: Đêm trăng nầy nghỉ mát phương nao (Đ.thị.Điểm) Mi ướt rừng mùa sương buổi nao? (Ng.x.Sanh) // Nơi nao? Buổi nao? Phương nao? |
| nao | .- Biến âm của nào (thường dùng trong thơ ca cũ): Đêm trăng này nghỉ mát phương nao ? (Chp) . |
| nao | .- t. Bối rối: Nao lòng rối chí. |
| nao | Nhộn-nhịp bối-rối: Nao lòng rối trí. |
| nao | Nào: Rẽ cho thưa hết một lời đã nao (K). Văn-liệu: Mênh-mông nào biết bể trời nơi nao? (K). Liều thân này với cơ thiền phải nao (C-o). Hội này chẳng gặp còn chờ hội nao? (L-V-T). Hết gạo, vợ lại gánh đi, Hỏi thăm chồng học ở thì nơi nao (C-d). |
Bà Thân thấy thế cũng nao nao sung sướng trong lòng. |
| Và mỗi lần nói đến Tạc , lòng nàng lại nnaonao rộn rập như đã bỏ một người chồng chân chính để đi theo kẻ khác. |
Vừa tới gần cổng , Trác đã thấy trong lòng nnaonao vì lo sợ và buồn ; cái vui hồn nhiên nàng cảm thấy ở nhà như bị nỗi ghê sợ đánh tan , không còn dấu vết. |
| Nàng thở dài , lòng nôn nao vì tức bực , chán nản... Bỗng có tiếng gọi : Chị bé ! Nàng vội ngừng tay nhổ cỏ và quay đầu lại : thằng Quý cười nhìn mẹ reo : Con bướm to quá ! Rồi nó nhanh nhảu chạy theo , đuổi bắt con bướm. |
Chàng nghiệm ra cứ mỗi lần lấy giọng âu yếm nói với Mùi một câu thì lòng chàng lại nao nao cảm động thương Mùi hơn lên một chút. |
| Nhưng dầu em muốn thế nao đi nữa cũng không thể cưỡng lại số trời , chữa khỏi được một người thế nào cũng chết. |
* Từ tham khảo:
- nao nao
- nao núng
- nao nuốt
- nao nức
- nào
- nào đâu