| nang | dt. Bao, bọc, túi đựng đồ: Bì-nang, cẩm-nang, hạ-nang, thận-nang; Đeo nang Tử-Lộ, quảy bầu Nhan-Uyên (LVT). // (R) Giống cái nang: Mo-nang, cái nang mực, một nang sáp. |
| nang | - dt., cũ, id. Cái túi, cái bao để đựng: Một kho vàng không bằng nang chữ (tng.). |
| nang | dt. 1. Cái túi, cái bao để đựng: Một kho vàng không bằng nang chữ (tng.). 2. Bộ phận có hình dạng giống như cái bao để bọc: âm nang o cẩm nang o hạ nang o mực nang o phế nang o tinh nang o tử nang. |
| nang | dt Túi đựng: Đeo nang Tư Lộ, quẩy đàn Nhan Uyên (LVT); Một kho vàng không bằng một nang chữ (tng). |
| nang | dt (y) U có nước: Nang răng. |
| nang | dt. Túi, bao: Đeo nang Tử-lộ, quảy bầu Nhan-Uyên (Đ.Chiểu) // Nang thượng-thận. |
| nang | .- d. Túi đựng đồ quí (cũ): Đeo nang Tử Lộ, quẩy đàn Nhan Uyên (LVT) . |
| nang | Túi, bao: Cẩm-nang. Văn-liệu: Đeo nang Tử Lộ, quảy bầu Nhan Uyên (L-V-T). |
| Nó chẳng nể nnang, cũng cầm thanh củi đánh lại. |
Mợ phán lại phân bua : Đấy , các ông các bà xem , nó vẫn ngỗ ngược , lăng loàn !... Mợ sừng sộ vừa chạy lại gần Trác vừa hung hăng nói : Mày tưởng tao không cai quản được mày ư ? Rồi mợ chẳng nể nang , tát Trác mấy cái liền... Ngày nọ qua ngày kia , hết chuyện ấy sang chuyện khác , mợ phán tìm đủ cách để hành hạ như thế... Đứa con nàng đẻ được ít lâu thì bị ốm. |
| Chàng lẩm bẩm : “Được ! Chờ lát nữa cô ta lên , ta sẽ không nể nang một chút nào , không tiếc một lời nào nữa”. |
| Trông khe áo cánh hở ngực , tôi thấy người ông nở nang , da xám và hồng hào , nước da của những người làm lụng ở ngoài trời và ánh nắng. |
| hậu bây giờ trông đẹp hơn trước , môi thắm hơn , người nở nang hơn cô gái trẻ năm xưa. |
Ba cô anh lạ cả ba Bốn cô anh lạ cả bốn biết là quen ai ? Anh chỉ quen một cô da trắng tóc dài Miệng cười như cánh hoa nhài nở nang. |
* Từ tham khảo:
- nàng
- nàng Ban ả Tạ
- nàng Bân may áo cho chồng
- nàng dâu
- nàng dâu mẹ chồng
- nàng hầu