| nan giải | đt. Khó cắt-nghĩa: Bài toán nan-giải // Không giải-quyết nổi: Chuyện nan-giải. |
| nan giải | - t. Khó giải quyết. Vấn đề nan giải. |
| nan giải | tt. Khó giải quyết: Vấn đề này nan giải lắm. |
| nan giải | tt (H. giải: gỡ ra) Khó giải đáp: Vấn đề ấy tuy có phức tạp, nhưng không phải là nan giải. |
| nan giải | tt. Khó cởi gỡ ra, khó giải quyết. |
| nan giải | .- Khó giải quyết: Vấn đề nan giải. |
| Khi buồn , khi hoạn nạn , hay khi có tâm sự nan giải , nếu được người nào đến thăm thì sẽ cảm thấy tâm hồn an ủi , vơi đi nỗi khổ rất nhiều. |
| Chàng liền ghé vào một hiệu cao lâu nhỏ để ăn qua loa cho đỡ cồn ruột may ra lấy lại được bình tĩnh để suy tính mọi việc đang trong tình trạnh nan giải. |
| Ông giáo hết sức thú vị vì tìm lại được hình dáng đứa học trò cũ , tuy lần này , Huệ đặt ra cho ông một vấn nạn phức tạp nan giải hơn trước. |
| Là đệ tam trại chủ , đặc trách quân lương , mà không lo xong được những cái việc vặt vãnh lâu nay một thằng con nít vẫn làm , thì còn thể thống gì nữa ! Cho nên không lấy gì đo được niềm hân hoan biết ơn của Huyền Khê , khi Nhạc gửi Lữ qua giúp ông giải quyết các khó khăn nan giải về vận chuyển. |
| Nhưng Chinh biết rõ tình cảm của Lợi đối với cô , và đặt An trước một việc nan giải. |
| Nên ai có việc gì nan giải khó lòng hy vọng thường giục nhau ”gọi thằng Sài“ và thằng Sài đã ”xuất quân“ thường là niềm hy vọng cuối cùng , nếu Sài bất lực ,thì coi như kết thúc , đừng theo đuổi nữa mất thì giờ. |
* Từ tham khảo:
- nan kì số mạng
- nan kì số mệnh
- nan nỉ
- nan trị
- nan trung chi nan
- nan y