| dưa đỏ | dt. Dưa hấu. |
| dưa đỏ | dt (cn. dưa hấu) Loài dưa bò ở mặt đất, quả ruột đỏ, hạt đen: Đương khát, ăn miếng dưa đỏ, thật mát ruột. |
| Xoan và xà cừ , phi lao và chuối , lạc đậu , vừng , ngô , lúa lốc , sắn và khoai lang , dong riềng và sắn dây , bí ngô và su su , dưa gang , dưa đỏ , dưa lê , dưa chuột , su hào thuốc lá , hành và mía. |
| Xoan và xà cừ , phi lao và chuối , lạc đậu , vừng , ngô , lúa lốc , sắn và khoai lang , dong riềng và sắn dây , bí ngô và su su , dưa gang , dưa đỏ , dưa lê , dưa chuột , su hào thuốc lá , hành và mía. |
| Cam Trong khi vitamin C giúp ngăn ngừa sự khởi phát của cảm lạnh và bệnh nhiễm trùng đường hô hấp , một chất chống oxy hóa gọi là beta cryptoxanthin , có trong cam và trái cây màu cam khác như khoai lang và ddưa đỏ, lại giúp giảm nguy cơ viêm. |
| Những cánh đồng ở đây chủ yếu trồng ddưa đỏ, dưa lê , lạc ; hộ không đủ nhân công thì trồng vừng. |
| Ông Ân đã làm rõ vấn đề mà khi viết lời tựa cho Tây phương mỹ nhơn , cụ Huỳnh Thúc Kháng đã cho biết : Tiểu thuyết nước ta nay còn đương nẩy chồi mọc mống , trong đám mày râu mới xuất hiện một đôi bản như Quả ddưa đỏ, Cảnh thu di hậ n... còn nữ giới thì thật chưa có. |
| Theo TS Lê Nhật Ký (Trường đại học Sư phạm Quy Nhơn , tác giả chính là linh mục Pierre Lục (1868 1927) ; và nhấn mạnh : Lâu nay , chúng ta dường như chỉ biết có Nguyễn Trọng Thuật với tiểu thuyết Quả ddưa đỏ(1925) và Nguyễn Văn Ngọc với tập thơ Nhi đồng lạc viên (1928). |
* Từ tham khảo:
- dưa gang đỏ đít thì cà đỏ trôn
- dưa góp
- dưa hành
- dua hấu
- dưa hồng
- dưa hồng chấm tương xí muội