| dưa gang | dt. (thực): Loại dây bò, thân và lá nhám, hoa nhỏ vàng, trái dài hoặc hơi tròn, da trắng hoặc vàng, trơn hoặc có sọc, nạc bở nhiều hột (Cucumis Melo). |
| dưa gang | dt. Dưa quả dài, vỏ xanh, lớn hơn dưa chuột. |
| dưa gang | dt Loài dưa quả dài, vỏ xanh, thịt ăn giòn, dùng ăn sống hoặc nấu canh: Quả dưa gang ngoài xanh trong trắng (cd). |
| dưa gang | d. Loài dưa quả dai, ăn giòn, thường dùng nấu canh, xào thịt hay ăn sống. |
| Xoan và xà cừ , phi lao và chuối , lạc đậu , vừng , ngô , lúa lốc , sắn và khoai lang , dong riềng và sắn dây , bí ngô và su su , dưa gang , dưa đỏ , dưa lê , dưa chuột , su hào thuốc lá , hành và mía. |
| Xoan và xà cừ , phi lao và chuối , lạc đậu , vừng , ngô , lúa lốc , sắn và khoai lang , dong riềng và sắn dây , bí ngô và su su , dưa gang , dưa đỏ , dưa lê , dưa chuột , su hào thuốc lá , hành và mía. |
| Trên vỉa đường , các gánh dưa chuột , dưa gang và mận nhót , mềm mại , nhún nhảy nối tiếp nhau , hết tốp này đến tốp khác. |
| Cây ddưa gangTây loại quả cây trồng du nhập vào Việt Nam hơn 2 thế kỷ , nhưng hiện rất ít địa phương trồng đại trà. |
| Gia đình chị Cẩm Vân , xã Xuân Bản , huyện Cẩm Mỹ , tỉnh Đồng Nai hiện đang sở hữu 1 giàn ddưa gangTây rất sai trái. |
| Chị cho biết , cách đây 6 tháng , chị xin 1 dây ddưa gangTây của người quen và đem về giâm trước cổng nhà. |
* Từ tham khảo:
- dưa góp
- dưa hành
- dua hấu
- dưa hồng
- dưa hồng chấm tương xí muội
- dưa khú cà thâm