| mực | dt. Nước màu dùng viết, vẽ, hay in: Mực đen, mực đỏ, mực tím, mực xanh; Giấy trắng mực đen; Thế thường gần mực thì đen, Anh em bằng-hữu phải nên chọn người (CD). // (R) a: Lằn búng trước với nhợ nhúng mực hay thoa bột màu để cưa hay vẽ: Búng mực; Thằng mực tàu đau lòng gỗ vạy // b: Mức, chừng để nhắm mà ăn ở: Chừng-mực, mẫu-mực, mẹo-mực; Ngay vạy nẻ ra cho biết mực, Thấp cao trông thấy há cần đo (PVT) // c: Sắc lông đen của chó: Chó mực // động Giống vật ở biển có 8 hay 6 tay, hai vòi, đẻ trứng, màu sắc thay đổi luôn, trong bụng có nước thật đen khi cần bắn ra để ẩn mình và làm say địch: Con mực, khô mực // Tên một thứ cỏ X. Cỏ mực. |
| mực | - 1 dt 1. Loài động vật ở biển, thân mềm, có mai, đầu có mười tua, bụng chứa một túi đựng một chất nước màu đen: Thuyền về bến với khoang đầy mực. 2. Món ăn làm bằng thân mực đã phơi khô: Bà bạn gắp tiếp, ép ăn những bóng, những mực (NgCgHoan). - 2 dt 1. Chất lỏng có màu dùng để viết: Mực đen; Mực đỏ. 2. Thoi chất màu đen, nấu bằng keo dùng để mài ra mà vẽ hay viết chữ: Mực mài tròn, son mài dài (tng). - tt Có màu đen: Chó . - 3 dt Chừng độ đã qui định: Thầy chắc hẳn văn chương có mực, lễ thánh, xem giò (TrTXương); Nói năng đúng mực. |
| mực | dt. Loài động vật không xương sống, ở biển, có túi dịch màu đen kịt phun ra tạo thành màn mù để giấu mình khi gặp nguy hiểm, phần đầu có 8-10 tua, nặng trung bình 0,6 kg, ăn chủ yếu động vật nhỏ hơn mình (cá, giun, mực nhỏ khác) có giá trị dinh dưỡng cao (20% đạm trong thịt) giá trị xuất khẩu và được coi là đặc sản. |
| mực | I. dt. Chất có màu thường là màu đen, xanh, dùng để viết và ăn uống: giấy trắng mực đen o gần mực thì đen, gần đèn thì rạng (tng) 2. Dây mực, nói tắt: cầm cân nảy mực. 3. Chó mực, nói tắt: Nhà nuôi một con mực. II. tt. (Chó) có màu lông đen như màu mực nho thời trước: chó mực. |
| mực | dt. Mức: mực nước biển o sống đúng mực. |
| mực | dt 1. Loài động vật ở biển, thân mềm, có mai, đầu có mười tua, bụng chứa một túi đựng một chất nước màu đen: Thuyền về bến với khoang đầy mực. 2. Món ăn làm bằng thân mực đã phơi khô: Bà bạn gắp tiếp, ép ăn những bóng, những mực (NgCgHoan). |
| mực | dt 1. Chất lỏng có màu dùng để viết: Mực đen; Mực đỏ. 2. Thoi chất màu đen, nấu bằng keo dùng để mài ra mà vẽ hay viết chữ: Mực mài tròn, son mài dài (tng). tt Có màu đen: Chó mực. |
| mực | dt Chừng độ đã qui định: Thầy chắc hẳn văn chương có mực, lễ thánh, xem giò (TrTXương); Nói năng đúng mực. |
| mực | dt. (đ) Loài vật ở biển có tua dài, lưng có nang, thịt ăn được. // Mực khô, khô mực. |
| mực | dt. (th) Cỏ mực, thứ cỏ nhỏ, có nơi dùng làm chất để nhuộm. |
| mực | dt. 1. Chất đen nấu bằng keo và mồ-hóng hay bằng chất nước khác có trộn màu để viết: Mực Tàu, mực in. Giấy đỏ buồn không thắm, Mực đọng trong nghiên sầu (Vũ đình Liên) // Mực đỏ. Mực in. Mực kín, mực viết trên giấy không thấy nhưng khi hơ lên lửa hay bôi qua một chất hóa học gì thì thấy rõ. Mực không nhoè. Mực nhoè. Mực Tàu. 2. tt. Đen: Chó mực. |
| mực | dt. Chừng-độ, hạn không được quá: Làm gì cũng phải có mực mà thôi. |
| mực | .- 1. d. Chất lỏng có màu dùng để viết: Mực đen; Mực đỏ. 2. t. Có màu đen như màu mực tàu: Chó mực. |
| mực | .- d. Nh. Mức. Chừng độ đã định: Nói năng đúng mực. |
| mực | .- d. Loài động vật ở biển, thân mềm, chân ở đầu, bụng chứa túi mực, thường bắt ăn tươi hay phơi khô. |
| mực | 1. Chất đen nấu bằng keo và mồ-hóng, dùng để viết: Mài mực viết câu đối. Nghĩa rộng:Tiếng gọi chung các chất dùng để viết: Mực đen, mực đỏ, mực tím, v.v. Văn-liệu: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng (T-ng). Mài mực ru con, mài son đánh giặc (T-ng). Rõ-ràng giấy trắng, mực đen, Duyên ai phận nấy chớ ghen mà gầy (C-d). 2. Sắc đen: Chó mực. |
| mực | Chừng, độ, hạn không được quá: Làm ăn đúng mực. Khăng khăng một mực. Văn-liệu: Cầm cân nảy mực. Mực thẳng mất lòng cây gỗ cong (T-ng). Phong lưu rất mực hồng-quần (K). Khôn ngoan rất mực, nói năng phải lời (K). Khéo thay mực nảy, cân cầm chẳng sai (Nh-đ-m). |
| mực | Loài vật ở bể có tua dài, lưng có mai, trong bụng có chất đen: Mực tươi, mực khô. |
| Bà Tuân thì một mmựcđưa bốn chục. |
| Nhưng bà Tuân cũng như mợ phán , đều một mực vì ăn tiêu nhiều không dành dụm được , nên không có sẵn... Khi mẹ nàng còn sống , một đôi lần túng bấn quá , nàng cũng đánh bạo hỏi vay bà Tuân và mợ phán , nhưng chẳng lần nào được lấy một , hai đồng. |
| Ở ngoài , đêm tối như mực. |
| Trương giơ bức thư lên cho Thu nhìn , nếu chàng yên lặng không nói gì chắc Thu sẽ hiểu : chàng lại sợ Thu hiểu nên vội nói luôn : Không có bút mực tôi phải viết bút chì không được lẽ phép lắm đối với... bà chủ nhà. |
Còn chàng , chàng buồn vì vừa mất đi không lấy lại được nữa một thứ gì đẹp nhất ở trong đời , chàng thấy tình yêu của hai người lúc ban sáng đã tới một mực cao cục điểm và từ nay trở đi chỉ là lúc tàn dần : ánh sáng rực rỡ đã tắt và buổi chiều buồn bắt đầu về trong lòng chàng , trong đời chàng từ nay. |
| Chàng sẽ lôi kéo Thu vào cuộc đời của chàng , hạ Thu xuống cùng một mực với mình , mất hẳn cái so lệch vẫn làm chàng bứt rứt khổ sở bao lâu. |
* Từ tham khảo:
- mực chiên tôm thịt
- mực đen giấy trắng
- mực kim
- mực lá
- mực lá
- mực mai