| mưa | dt. Nước từ trên cao đổ xuống từng giọt, do mây gặp hơi lạnh tan ra: Cây mưa, đám mưa, trận mưa; Đụt mưa, mắc mưa, mùa mưa; Nắng chóng trưa, mưa chóng tối (tng) // đt. Đổ mưa: Trời mưa thì mặc trời mưa, Chồng tôi đi bừa đã có áo tơi (CD). // (B) Ban ơn: Đã mưa thì mưa cho khắp // dt. (R) Vật gì rơi xuống nhiều như mưa: Mưa bom, mưa đạn. |
| mưa | - d. (hoặc đg.). Hiện tượng nước rơi từ các đám mây xuống mặt đất. Cơn mưa. Nước mưa. Trời mưa. Đang mưa to. Khóc như mưa. |
| mưa | dt. Hiện tượng nước rơi thành giọt từ trên các đám mây xuống mặt đất: mưa rơi o mưa to gió lớn. |
| mưa | dt Hiện tượng nước rơi từ trên không xuống, do hơi nước trong mây đọng lại thành từng giọt: Thời tiết trời khi nắng khi mưa (BNT); Trời mưa thì mặc trời mưa, tôi không có nón, trời chừa tôi ra (cd). |
| mưa | dt. 1. Nước kết lại trong mây rồi rơi xuống: Mưa do sự kết đọng hơi nước trong không khí thành những đám mây từ những vùng biển đưa lại. Sự kết-đọng ấy do một sự giảm bớt nhiệt-độ rất nhiều và làm cho hơi nước không thể tan hoà vào không khí. Nắng mau trưa, mưa mau tối. Hoe vàng thì gió, hoe đỏ thì mưa. Thờ ơ gió trúc, mưa mai (Ng.Du) Mưa chi, mưa mãi, Lòng nhớ nhung hoài (L.tr.Lư) // Mưa bay, mưa bụi. Mưa dầm, mưa hạt nhỏ và lâu. Mưa đá, mưa rơi từng cục như cục đá, do nước kết thành băng ở trên không trung. Cục mưa đá. Mưa gió, mưa và gió, mưa; ngb. sự trôi dạt cực-khổ: Cuộc đời mưa gió. Mưa lớn. Mưa lũ, Xt. lũ. Mưa lụt, mưa rất lớn và có thể sinh lụt. Mưa mây, mưa qua loa, không lâu. Mưa móc, mưa và sương; ngb. ân-huệ. Mưa ngâu, mưa nhỏ hột thưa, hay nhằm vào tháng bảy. Mưa nguồn, mưa từ trên nguồn, mưa trên rừng. Mưa rào, mưa lớn. Mưa rươi, mưa bụi vào cuối tháng chín và đầu tháng mười nhằm mùa rươi nhiều. Mưa thu, mưa mùa thu. Mưa như cầm chỉnh đổ, mưa rất lớn. 2. Cái gì tuông nhiều xuống như mưa: Mưa hoa. // Trận mưa hoa giấy. |
| mưa | .- d. Nước rơi từ trên không xuống, do hơi nước trong mây đọng lại thành từng giọt: Mưa dầm gió bắc. Mưa bóng mây. Trận mưa ngắn và thưa hạt, do một đám mây nhỏ đưa đến. |
| mưa | Giọt nước ở trên mây kết lại rồi rơi xuống: Mưa giào. Mưa bụi. Mưa phùn. Mưa bay. Văn-liệu: Mưa dầm gió bụi. Mưa thì mưa cho khắp. Mưa bao giờ mát bấy giờ. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối. Đàn bà như hạt mưa sa. Trời mưa thì mặc trời mưa, Chồng tôi đi bừa đã có áo tơi (T-ng). Trời mưa thì mặc trời mưa, Tôi không có nón trời chừa tôi ra (C-d). Tay tiên gió táp mưa sa (K). Hoài nông nắng giữ, mưa gìn với ai (K). Thờ-ơ gió trúc, mưa mai (K). Giọt mưa cửu hạn, còn mơ đến giờ (C-o). Mưa xuân tưới khắp một phương Lịch-thành (Nh-đ-m). |
Trác còn nhớ một lần , mây kéo đen nghịt trời , trận mưa to như sắp tới. |
| Nàng bảo dọn rơm , rạ vào trước , rồi làm tua sau , nhỡ có mưa ngay thì rơm , rạ cũng không bị ướt. |
| Trời này có mưa cũng còn lâu. |
| Kiếm ngụm nước mưa mà uống cho mát ruột. |
| Công việc ấy vừa xong , trận mưa đổ xuống. |
| Trận mưa chỉ độ một lúc , rồi tạnh hẳn. |
* Từ tham khảo:
- mưa bão chết cò
- mưa bay
- mưa bom bão đạn
- mưa bom gió đạn
- mưa bóng mây
- mưa bụi