| mua vui | đt. Chịu tốn để giải-trí, cho vui: Trước mua vui sau làm nghĩa. |
| mua vui | - đg. Tìm cách tiêu khiển. Bày trò mua vui. |
| mua vui | đgt. Tìm cách giải trí; tiêu khiển: bày trò mua vui o mua vui cho thiên hạ o Mua vui cũng được một và trống canh (Truyện Kiều). |
| mua vui | đgt Tìm cách gì để được vui: Lời quê chắp nhặt dông dài, mua vui cũng được một vài trống canh (K). |
| mua vui | đt. Tìm thú vui, tiêu-khiển: Mua vui cũng được một vài trống canh (Ng.Du) |
| mua vui | .- Tìm cách giải trí: Ca hát để mua vui. |
| Sinh biết người con gái lúc nguy cấp vờ gọi cha cầu cứu , lại toan đến gần chỗ người con gái ngồi , nhưng chép miệng nói một mình : Vô ích ! Ra làm gì ? Ích lợi gì ? Một người con gái xinh đẹp đến thế mà ta không thể nào yêu được , mà người đó cũng không thể nào yêu ta , không biết yêu là cái gì ! Còn làm xiêu lòng người để mua vui một lúc thì không nỡ... thôi chỉ thế này thôi , chỉ thế thôi để gọi là giữ cái kỷ niệm một đêm đông trên thuyền cùng người con gái đẹp. |
| Huống chi Bính lại lấy ngày làm đêm , đêm làm ngày , và ăn uống kham khổ hết sức , bữa nào không vài miếng đậu phụ om , đĩa rau muống luộc thì lại cá vụn kho , dưa muối xổi , cà giầm tương , hỏi còn sức nào để chiều theo lòng ham muốn vô chừng của các khách mua vui. |
Đến triều Nguyễn , Nho học như ngọn đèn cạn dầu trước gió , vua lập đội múa hát trong cung , bên ngoài hát xướng tự do nhưng thân phận con hát cũng chỉ là con rối mua vui cho thiên hạ. |
| Chúng nó đã giở ra với chị biết bao là trò mua vui. |
| Tôi vẫn đi đánh nhau thuê mua vui. |
| Không biết bao nhiêu người sẽ thương và đồng cảm cho Lộc , chỉ thấy khắp xó xỉnh trà dư tửu hậu , ai cũng bàn tán về Lộc như một câu chuyện mmua vuirẻ tiền hẳn Lộc phải hài lòng về thành tích này của mình lắm nhi |
* Từ tham khảo:
- mùa
- mùa đông tháng giá
- mùa đứt trối, chiêm bới rễ
- mùa gặt
- mùa hạ buôn bông, mùa đông buôn quạt
- mùa hanh