| mùa | dt. Khoảng thì-giờ trong năm phân ra theo thời-tiết (ba tháng): Một năm có bốn mùa là; Xuân, Hạ, Thu và Đông; Bốn mùa bông cúc nở xây, Để coi trời khiến duyên nầy về ai (CD). // (R) a: Thời-kỳ riêng cho mỗi sự-vật trong năm: Đậu mùa, được mùa, giặc mùa, thất mùa; mùa gặt, mùa thi-cử, mùa trái cây; Chanh chua thì khế cũng chua, Chanh bán có mùa, khế bán tư-niên (CD). // b: Vụ cấy tháng 10 trong năm: Làm mùa, lúa mùa, ruộng mùa; Nước trong khoả múc một mùa, Thương em cho trọn một mùa tháng giêng (CD). |
| mùa | - 1 dt. 1. Phần thời gian trong năm, chia theo đặc điểm thiên văn, khí hậu: bốn mùa xuân hạ thu đông mùa mưa đã đến. 2. Phần thời gian trong năm, thích hợp cho trồng trọt canh tác: mùa cải bắp chanh trái mùa. 3. Thời gian tiến hành những hoạt động thường kì: mùa thi mùa bơi lội. - 2 I. tt. Thuộc loại lúa, hoa màu trồng từ giữa mùa hè, thu hoạch đầu mùa đông (tháng 6 đến tháng 10): lúa mùa khoai mùa. II. dt. Lúa mùa, nói tắt: thu hoạch mùa chiêm khê mùa thối (tng.). |
| mùa | dt. 1. Phần thời gian trong năm, chia theo đặc điểm thiên văn, khí hậu: bốn mùa xuân hạ thu đông o mùa mưa đã đến. 2. Phần thời gian trong năm, thích hợp cho trồng trọt canh tác: mùa cải bắp o chanh trái mùa. 3. Thời gian tiến hành những hoạt động thường kì: mùa thi o mùa bơi lội. |
| mùa | I. tt. Thuộc loại lúa, hoa màu trồng từ giữa mùa hè, thu hoạch đầu mùa đông (tháng 6 đến tháng 10): lúa mùa o khoai mùa. II. dt. Lúa mùa, nói tắt: thu hoạch mùa o chiêm khê mùa thối (tng.). |
| mùa | dt 1. Mỗi phần của năm, phần chia theo đặc điểm của thời tiết như nhiệt độ và lượng mưa: ở nước ta, một năm có bốn mùa rõ rệt là xuân, hạ, thu, đông. 2. Khoảng thời gian có một sản phẩm đặc biệt: Mùa cà; Mùa dưa hấu. 3. Khoảng thời gian có đặc điểm về thời tiết: Mùa mưa; Mùa hanh. 4. Khoảng thời gian thường tổ chức những hoạt động chung: Mùa thi; Mùa cưới. tt Thuộc vụ sản xuất chính trong năm: Lúa mùa; Khoai mùa. |
| mùa | dt. 1. Thời tiết trong một năm gồm có ba tháng: Đáy đĩa mùa đi, nhịp hải-hà (Ng.x.Sanh) Hái một mùa hoá lá, thuở măng-tơ (X.Diệu) Vớt hương dưới đất, bẻ hoa cuối mùa (Ng.Du) 2. Thời kỳ nhứt định trong một năm: Mùa nhãn. Mùa thi-cử. // Mùa gặt. Mùa nước. Mùa sinh lá. Mùa thi. 3. Vụ cày cấy tháng mười: Gặt lúa mùa. // Lúa mùa: lúa tháng mười. |
| mùa | .-I. d. 1. Mỗi phần trong bốn phần của một năm, khác nhau về nhiệt độ trung bình và lượng mưa và là những khoảng thời gian ứng với các vị trí của Trái đất quanh Mặt trời, giữa một "phân" (xuân phân hay thu phân) và một "chí" (đông chí hay hạ chí). 2. Khoảng thời gian trong vòng mỗi năm mà đặc điểm nổi bật là trạng thái khí quyển hoặc ảnh hưởng của trạng thái đó: Mùa hanh; Mùa mưa; Mùa nước. 3. Khoảng thời gian trong vòng mỗi năm mà đặc điểm nổi bật là một sản phẩm của nông nghiệp: Mùa cà; Mùa dưa; Mùa hoa nhài. 4. Khoảng thời gian tiến hành trong mỗi năm một hoạt động do phong tục, xã hội, tôn giáo, thời tiết... ấn định: Mùa trống quân; Mùa thi; Mùa chay; Mùa bơi; Mùa bóng đá. II. t. Thuộc vụ cày chính trong một năm: Lúa mùa; Khoai mùa. |
| mùa | 1. Thời tiết trong một năm, gồm có 3 tháng: Một năm có bốn mùa: Xuân hạ thu đông. Văn-liệu: Mùa hè đóng bè làm phúc. Được mùa thầy chùa no bụng. May mùa đông, trồng mùa xuân. Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể (T-ng). Chim gà cá lợn cành cau, Mùa nào thứ ấy giữ màu nhà quê (C-d). Một màu quan-tái, mấy mùa gió trăng (K). Có cây trăm thước có hoa bốn mùa (K). Vớt hương dưới đất, bẻ hoa cuối mùa (K). 2. Vụ kỳ nhất định có trong hàng năm: Mùa gặt. Mùa mưa. Mùa nhãn. Đậu mùa. 3. Vụ cày cấy tháng mười: Gạo mùa. Làm mùa. Ruộng mùa. |
| Những người khách quê mmùađó chẳng biết gọi cậu bằng gì , tôn cậu là quan phán. |
| Chẳng phải là những người quê mmùacục kịch , khố rách , áo ôm. |
Trời mmùađông tháng chạp. |
| Bà Thân ngồi thái củ cải ở giữa sân , đón ánh nắng ấm áp của mặt trời mmùađông. |
Một buổi sáng mùa thu. |
Đường phố vắng , trời mờ sáng như trong một ngày mùa đông. |
* Từ tham khảo:
- mùa đứt trối, chiêm bới rễ
- mùa gặt
- mùa hạ buôn bông, mùa đông buôn quạt
- mùa hanh
- mùa hè cá sông mùa đông cá ao
- mùa hè đang nắng cỏ gà trắng thì mưa