| dử | dt. Ghèn, chất nhão từ hai lỗ nhỏ ở mí mắt chảy ra. |
| dử | đt. Nhử Xt. Nhử. |
| dử | dt. Chất nhờn trắng do tuyến mi tiết ra, đọng lại ở khóe mắt: Mắt nhiều dử o dử mắt. |
| dử | đgt. Nhử: dử gà o dử vào tròng. |
| dử | dt x. Dử mắt: Mắt đầy dử. |
| dử | đgt (cn. nhử) 1. Dùng mồi để dễ bắt: Ném nắm gạo để dử con gà 2. Tìm cách khiến kẻ thù tin mà mắc bẫy: Phải dử Toa Đô đến cửa Hàm-tử (NgHTưởng). |
| dử | Xt. Nhử. |
| dử | đg. nh. Nhử: Dùng mồi dử chim. |
| dử | Dùng mồi dùng lợi để dụ lại gần: Ném mồi dử cá. Mùi phú-quí dử làng xa-mã (C-o). Văn-liệu: Mượn màu phú-quí dử mồi văn-chương (L-V-T). |
| dử | Chất trắng đùn ra ở khe mắt: Mắt đau nhiều dử. |
| Rồi một cái vòng từ từ biến thành hai... Quá sợ hãi , Minh ngồi nhỏm dậy đưa tay lên dụi mắt vì chàng tưởng như có dử bám chằng lấy con ngươi khiến chàng không trông được rõ. |
| ”Mặt đỏ bừng bừng , mắt nhoèn dử , tai lạnh và ho thế này là cháu lên sởi rồi. |
Bính ngờ vực : Nhưng ai " mồi " ? Năm Sài Gòn dừng bước , cười khanh khách : Biết được thằng nào còn nói làm gì ? ! !... Để chồng im im , Tám Bính mới hỏi : Này mình sao người có ví không khai ví bị " mồi " và nói đến món tiền trong ví ? Thế thằng cha ấy mới khôn ngoan... Tám Bính ngắt nhời : Ngu chứ lị ! Có mình ngu thì chớ ! Nó khai đánh rơi và không nói đến số tiền cốt để dử kẻ nào hám tiền chuộc , đem cái ví lại và nó , lúc ấy không những nó dò xét được kẻ ấy , mà món tiền mất đi chả bao lâu cũng sẽ tìm thấy. |
| Có cứu sống cũng là lính bị loại khỏi vòng chiến rồi , đánh cách mẹ gì được ! Ngạn nói : Tình hình này tôi coi bộ tụi lính thối chí dử. |
| "Mặt đỏ bừng bừng , mắt nhoèn dử , tai lạnh và ho thế này là cháu lên sởi rồi. |
| Được thôi , đã dền dử tức là chấp nhận sự bạo liệt. |
* Từ tham khảo:
- dử vào tròng
- dữ
- dữ
- dữ
- dữ ác
- dữ ác hôn