| đọt | dt. Ngọn mới trổ: Đọt chiết, đọt mọt, đọt sộp, đọt ổi, đọt xoài; Cây chi không đọt trái ngọt tợ đường, Trai nào đối được em thương vô hồi (Đố). |
| đọt | - d. 1 Ngọn thân hay cành cây còn non. Đọt ổi. Đọt chuối. 2 (ph.). Phần trên cùng của cây cao; ngọn. Leo lên tận đọt dừa. |
| đọt | dt. Cây có ở rừng ẩm vùng Sa Pa, Tam Đảo và nhiều nơi khác, hình dạng bên ngoài giống cỏ tế nhưng cây to hơn và lá leo khoẻ, rẽ đôi, dài tới 5-6 m, cuống lá dùng để đan lát. |
| đọt | dt. Ngọn: bay khỏi đọt cây. 2. Búp, nụ trên cây: đọt chè o đọt chuối. |
| đọt | dt (thực) Ngọn cây non, chồi non: Kéo những đọt cỏ may cho chúng giạt vào một phía (XSanh). |
| đọt | dt. Ngọn mới lú, mới mọc ra: Đọt cây, đọt mía. |
| đọt | d. 1. Ngọn cây non mới mọc: Đọt rau; Đọt cây. 2. Lá non: Đọt xoài. |
| đọt | Cái ngọn mới mọc ra, mới nhú ra: Đọt cây, đọt rau. |
Bèo than thân bèo Nằm trên mặt nước Bạc thân thân bạc Đeo chiếc bông tai Khoai than thân khoai Đào lên bới xuống Muống than thân muống Bứt đọt nấu canh Anh than thân anh Vợ con chưa có Người nói lòng nọ Kẻ nói lòng kia Liều mình như súng bắn bia Biết làm răng cho đặng , sớm khuya cùng nàng. |
Cây chi chi không đọt Trái ngọt tợ như đường Trai như anh đây mà nói được gái em thương biết chừng nào Thanh long chi không đọt Trái ngọt như đường Trai anh đã đối được gái em thương lẽ nào ? Cây chi mà bắc qua sông Cây chi mà mọc đàng đông bốn mùa ? Gỗ lim thì bắc qua sông Mặt trời thì mọc đàng đông bốn mùa. |
| Mua từ các đọt tranh nhỏ giọt xuống vũng nước đọng dưới thềm chùa , nghe lóc chóc từng tiếng đều đặn , thong thả. |
| Thầy biết không , sách Truyện ký chép rằng hễ cây tùng nào có đọt xoắn thành nắm tròn , thì đào dưới gốc có củ phục linh và hổ phách. |
| Chúng tôi mấy đời giâm đọt rau gốc khoai ở đây , bỏ đi không đành. |
| Tiếng con tắc kè trên đọt cao. |
* Từ tham khảo:
- đô
- đô
- đô
- đô
- đô
- đô đốc