| một mình | trt. Độc có một người: Chuối cậy mình chuối lòng trinh, chuối ở một mình sao chuối có con? (CD). |
| một mình | Chỉ duy nhất, không cùng với ai: sống một mình o cặm cụi làm một mình. |
| một mình | trgt Không có người thứ hai ở bên mình: Một mình bước xuống làm thinh, mặc ai trên ấy tự tình với ai (cd); Chốn nghiêm thăm thẳm một mình ngồi (Lê Thánh-tông). |
Rồi bằng một giọng buồn buồn như nói một mình : Khốn nạn ! Con tôi ! Nắng thế này ! Trác thấy mẹ ngọt ngào , tỏ vẻ thương mình , trong lòng lâng lâng vui sướng. |
| Bà Thân đã định chỉ để cho mmột mìnhTrác đi theo bà Tuân sang. |
| Nhưng Trác lại xấu hổ không dám đi mmột mình, và bà cũng muốn tiện dịp sang xem nhà cửa chàng rể ra sao , nên bà cùng con và bà Tuân ra đi. |
| Đến khi bà đã chắc là bà tính không sai , bà nói to mmột mình: Thực phải rồi ! Còn năm mươi chín đồng ! Bà đếm chỗ tiền còn lại mà bà đã thắt chặt trong ruột tượng , và có vẻ sung sướng thấy mình đã tính đúng , không sai một xu ; rồi bằng một giọng oán trách , bà nói một mình : " Định đưa bốn chục đồng thì thông làm gì ! " Bà thốt ra câu nói đó vì món tiền bảy chục cưới con bà đã phải kèo cừ mãi mới được đủ. |
| Cứ kể ra thì khi đi làm lẽ bao giờ được ngày , được giờ là khăn gói lủi thủi mmột mìnhmà về ấy chứ ! Thấy vợ nặng lời , cậu phán lại đành khăn áo đi làm , không hề tỏ vẻ bực tức khó chịu. |
| Trong buồng còn lại mmột mìnhTrác. |
* Từ tham khảo:
- một mình một chợ
- một mình một núi
- một mình vừa chống vừa chèo
- một mực
- một mười một chín
- một nắm gió bằng một bó chèo