| một mực | trt. Khăng-khăng, nhất-định: Một mực từ chối. |
| một mực | pht. Kiên quyết, trước sau như một: một mực đòi đi o một mực từ chối. |
| một mực | trgt Trước sau không thay đổi ý kiến: Hắn vẫn một mực nói là không đồng ý. |
| một mực | tt. Không thay đổi: Một mực thờ chồng nuôi con. |
| Bà Tuân thì mmột mựcđưa bốn chục. |
| Nhưng bà Tuân cũng như mợ phán , đều một mực vì ăn tiêu nhiều không dành dụm được , nên không có sẵn... Khi mẹ nàng còn sống , một đôi lần túng bấn quá , nàng cũng đánh bạo hỏi vay bà Tuân và mợ phán , nhưng chẳng lần nào được lấy một , hai đồng. |
Còn chàng , chàng buồn vì vừa mất đi không lấy lại được nữa một thứ gì đẹp nhất ở trong đời , chàng thấy tình yêu của hai người lúc ban sáng đã tới một mực cao cục điểm và từ nay trở đi chỉ là lúc tàn dần : ánh sáng rực rỡ đã tắt và buổi chiều buồn bắt đầu về trong lòng chàng , trong đời chàng từ nay. |
| Chàng sẽ lôi kéo Thu vào cuộc đời của chàng , hạ Thu xuống cùng một mực với mình , mất hẳn cái so lệch vẫn làm chàng bứt rứt khổ sở bao lâu. |
| Loan nhất định không nghe , Dũng cũng một mực ngăn không nên lại nhà bà Phán. |
Lão Bá lên đến phủ , quan hỏi còn một mực chối , đương gân cổ cãi , thì ở buồng bên cạnh , Liệt lững thững bước ra. |
* Từ tham khảo:
- một nắm gió bằng một bó chèo
- một năm chăn tằm bằng ba năm làm ruộng
- một năm làm nhà, ba năm hết gạo
- một năm làm nhà, ba năm trả nợ
- một nắng hai sương
- một ngày nên nghĩa, chuyến đò nên quen