| mồm năm miệng mười | Lắm lời, nói tranh, lấn át cả người khác: Mụ lại tiếp tục mồm năm miệng mười, mặt vênh lên như bánh đa nướng. |
| mồm năm miệng mười | ng Chê người nói át cả người khác: Hắn làm hỏng mà cứ mồm năm miệng mười cãi mãi. |
| Người đội mũ trụ nói : Ấy là ở trước vương phủ mà hắn còn quật cường như thế , mồm năm miệng mười , đơm đặt bịa tạc. |
| Thủy không thích đàn ông mồm năm miệng mười , ăn nói hết cả phần của phụ nữ. |
* Từ tham khảo:
- mồm như sẹo gỗ
- mồm Phật bụng răn
- môn
- môn
- môn
- môn bài