| mốc | dt. Cọc cằm ranh đất: Cắm mốc. |
| mốc | dt. Rêu xanh do ẩm-ướt sanh ra: Đóng mốc, nổi mốc; Để cốm anh mốc để hồng long tai (CD). // tt. Có màu xam-xám trắng: Bò mốc, chó mốc, khỉ mốc, mặt mốc. |
| mốc | - d. 1. Cọc cắm để phân địa giới. 2. Sự kiện hay thời điểm quan trọng đánh dấu sự tiến triển: Chiến thắng Điện Biên là một cái mốc trong sự nghiệp giải phóng dân tộc của chúng ta. - I. d. Loài nấm nhỏ gồm nhiều sợi hay mọc trên các chất có bột, ẩm và đang hoại thối. II. t. 1. Có mốc phát triển: Quần áo mốc. 2. Có màu như mốc: Lá cúc mốc; Chó mốc. |
| mốc | I. dt. Nấm mọc trên các chất ẩm ướt: gạo đã lên mốc o tẩy cho sạch hết mốc. II. tt. Có mốc, làm cho xấu và kém phẩm chất: gạo mốc o cau mốc o khoai mốc. III. tt. Từ nhấn mạnh ý phủ định, hoặc không có, hoặc chẳng có giá trị gì: có còn xu mốc nào trong túi nữa đâu. |
| mốc | dt. 1. Cột để đánh dấu đường ranh giới: cột mốc biên giới o xây cách mốc một mét. 2. Sự kiện quan trọng, đánh dấu một quá trình, một bước ngoặt lịch sử: Cách mạng tháng Tám là một mốc lịch sử của nước ta. |
| mốc | tht. Phét, khỉ, vớ vẩn: Mốc! ai nói hồi nào. |
| mốc | dt 1. Loài nấm nhỏ mọc trên các chất hữu cơ ẩm: Mốc làm tương. 2. Từ chỉ sự phủ định (thtục): Có mốc gì đâu. tt 1. Có mốc phát triển: Nền vũ ta, nhện chăng của mốc (CgO); Gạo mốc, khó ăn. 2. Có màu như mốc: Chó mốc; Lá cúc mốc. |
| mốc | dt 1. Cọc cắm để phân địa giới: Cắm mốc dọc biên giới. 2. Thời điểm quan trọng: Đánh dấu những cái mốc, những bước ngoặt trong cuộc sống (PhVĐồng). |
| mốc | dt. Cọc cắm để nêu địa-giới: Cắm mốc. |
| mốc | 1. dt. Thứ rêu nhỏ do hơi ẩm mà mọc lên ở các đồ vật, thức ăn. 2. bt. Bị ẩm, nổi mốc: Nghiêng bình phấn mốc mà dồi mà deo (Ng.gia.Thiều) 3. tt. Có màu xám lạt như mốc: Ngựa mốc, chó mốc. |
| mốc | .- d. 1. Cọc cắm để phân địa giới. 2. Sự kiện hay thời điểm quan trọng đánh dấu sự tiến triển: Chiến thắng Điện Biên là một cái mốc trong sự nghiệp giải phóng dân tộc của chúng ta. |
| mốc | .- I. d. Loài nấm nhỏ gồm nhiều sợi hay mọc trên các chất có bột, ẩm và đang hoại thối. II. t. 1. Có mốc phát triển: Quần áo mốc. 2. Có màu như mốc: Lá cúc mốc; Chó mốc. |
| mốc | Cọc cắm để nêu địa-giới: Cắm mốc phân địa-giới làng này với làng khác. |
| mốc | Thứ rêu nhỏ bởi hơi ẩm mà mọc lên ở các đồ vật: ủ mốc để làm tương. áo có mốc. |
| mốc | Nói vật gì có mốc: Cau mốc. Quần-áo mốc. Nghĩa rộng: Chỉ màu gì bạc-bạc như màu mốc: Lá cúc mốc. Ngựa mốc. Văn-liệu: Nền vũ-tạ nhện chăng cửa mốc (C-o). Nghiêng bình phấn mốc mà dồi má deo (C-o). |
| Tôi sợ là sớm quá chăng ? Sớm thì đã làm sao ? Sớm quá tôi sợ lại để mốc ra mất. |
Có một người muốn mở đồn điền xin khai khẩn ; Nhà nước cho tạm khẩn từ mốc A đến mốc B , phu đồn cứ việc kéo dây thẳng để phân địa giới. |
Cái ao nước tù trong xanh , cây sung rễ mọc nổi trên mặt đất tựa như con rắn trăn , đã mốc thích , khóm chuối lá to bảng màu xanh vàng như một đám tàn quạt phe phẩy theo ngọn gió và che mát rợp hẳn một góc vườn bên những luống khoai lang , khoai sọ ; cảnh đó gợi trong ký ức Tuyết , nhiều câu chuyện ngây thơ thuở xưa. |
| Lưng chừng một trái đồi cao , mái ngói mốc rêu chen lẫn trong đám cây rậm rịt , bốn góc gác chuông vượt lên trên từng lá xanh um. |
Chàng mỉm cười , mỉm cười với cảnh vật , mỉm cười với làn không khí bao bọc người yêu... Cúi nhìn xuống cái vườn con bên cạnh cửa sổ , bỗng chàng chú ý , và mắt chàng đăm đăm không chớp : Trong hai khoảng tròn đất mới xới , bên cây đại cành khô khan , da mốc thếch , có hai cây ngọc lan nhỏ mềm mại , ai vừa trồng , mỗi cây ngọn nở một bông hoa trắng muốt. |
| Từ bộ quần áo thoảng ra hơi mốc của vải gấp lâu trong hòm , làm Sơn nhớ lại những buổi đầu mùa rét từ bao giờ , lâu lắm , ngày Sơn còn nhỏ. |
* Từ tham khảo:
- mốc cùi
- mốc hoa cau
- mốc kến
- mốc meo
- mốc mếch
- mốc mốc