| đông lạnh | tt Nói thức ăn để vào nước đá: Tôm đông lạnh. |
Đó là những ngày cuối đông lạnh giá. |
| Đùng đùng giữa trời đông lạnh chọn đi đâu không chọn lại chọn lên Himalaya. |
| Khi mùa đông lạnh giá đã qua , rau xà lách , loại rau từ châu Âu sang không chịu nổi thứ ánh sáng bức gắt , người Hà Nội ăn rau muống sống để đỡ xót ruột. |
| Trong Một chiến dịch ở Bắc Kỳ , bác sĩ Hocquard mô tả "các phóng viên thuê những gian nhà lá lụp xụp quanh hồ , mùa đông lạnh buốt , mùa hè thì nóng bức". |
| Kẻ trọ trả 1 xu 1 đêm và mùa đông lạnh lẽo cũng chỉ có tấm chiếu và cái gối gỗ nhẵn bóng vì mồ hôi dầu. |
| Vì chợ Hà Nội không có mái che , gây khó cho người bán và kẻ mua vào tháng mưa và mùa đông lạnh lẽo , ngày 6 4 1888 , tổng trú sứ đã ra nghị định xây ba chợ có mái gồm : Đồng Xuân , Hàng Da và Hàng Bài (trên vị trí Trung tâm Thương mại Tràng Tiền hiện nay). |
* Từ tham khảo:
- bọ hung
- bọ lá
- bọ lá cây
- bọ mát
- bọ mạt
- bọ mảy