| đông chinh | đt. C/g. Chinh đông, đánh, xâm-lăng nước ở phía đông nước mình hoặc dẹp loạn ở các tỉnh phía đông trong nước: Đông-chinh tây-phạt. |
| Mùa đông , tháng 10 , phong Hoàng tử Lực làm đông chinh Vương. |
| Xuống chiếu cho Khai Thiên Vương (Phật Mã) đi đánh châu Thất Nguyên412 , đông chinh Vương (Lực) đi đánh Văn Châu413. |
| Ba vương là đông chinh (Lực) , Dực Thánh và Vũ Đức414 nghe tin đều đem quân ở phủ mình vào phục sẵn trong cấm thành. |
| đông chinh Vương phục ở trong Long Thành , hai vương Dực Thánh và Vũ Đức phục trong cửa Quảng Phúc , đợi thái tử đến thì đánh úp. |
| Quan quân đuổi theo chém giết không sót một mống , chỉ có hai vương đông chinh và Dực Thánh chạy thoát được. |
Ngày ấy , hai vương đông chinh và Dực Thánh đến cửa khuyết xin chịu tội. |
* Từ tham khảo:
- gà kim hoa ngọc thụ
- gà kim tiền
- gà kim tiền
- gà lấm lưng, chó sưng đồ
- gà lôi
- gà lôi