| dộng | đt. Tống mạnh, đánh mạnh, nhận mạnh bằng vật nặng: Dộng cửa, dộng một thoi, dộng cừ // (R) Ăn (tiếng bảo lẩy, nói nặng): Sao không dộng hết đi? Ăn dộng cho hết đi! |
| dộng | - đg. 1 Đưa thẳng lên cao rồi dập mạnh một đầu xuống mặt bằng; dỗ mạnh. Dộng đũa xuống mâm. Ngã dộng đầu xuống đất. 2 (ph.). Đập thẳng và mạnh. Dộng cửa ầm ầm. |
| dộng | dt. Nhộng: trần như dộng. |
| dộng | đgt. 1. Đập một đầu xuống bề mặt cho bằng, so cho bằng: dộng đũa. 2. Giũ, đập: dộng chiếu. |
| dộng | đgt. Tâu lên: Khấu đầu dộng trước long nhan những là (cd.). |
| dộng | dt (cn. nhộng) Trạng thái sâu bọ trước khi thành bướm, thường dùng để chỉ dộng tằm: Con tằm rút ruột thời là dộng non (Tản-đà). |
| dộng | đgt Đập mạnh xuống đất: Dộng chiếu cho sạch bụi, Thằng ác ôn dộng đầu em bé. |
| dộng | đt. Đập phá: Dộng cửa ầm ầm. |
| dộng | dt. Xt. Nhộng. |
| dộng | 1 đg. Xách lên cao rồi buông xuống đất: Dộng chiếc chiếu cho sạch bụi. |
| dộng | 2 d. x. Nhộng. |
| dộng | Xách cao mà buông đầu xuống đất: Dộng đầu xuống đất. |
| dộng | Cũng nói là nhộng. Con tằm đổi hình ra khi còn ở trong kén: Trần truồng như dộng. |
| dộng | Tâu lên: Khấu đầu dộng trước long-nhan những là (C-d). Văn-liệu: Dộng rằng nhà cháu ơn trời đủ ăn (H-T). |
| Bước chân sột soạt trên sỏi , chỉ cần một tiếng dộng cũng đủ làm cho nàng giật mình hoảng hốt. |
| Nó chạy đến giật phăng sợi thừng ném ra xa , và trong giây phút đứng trước nỗi đau khổ tột cùng của những người nghèo cũng bị áp bục như nhau , nó không còn nghĩ đến cái gậy quất đến quằn người và những trận đòn khủng khiếp của lên dịa chủ , nó nhắm mắt chạy băng dộng ra chòi ruộng của anh Hai... Khi anh Hai và thằng Bé về đến nhà kho thì trăng đã lu. |
| Nếu có bom nổ gần cũng khỏi bị dội tức ngực vì sức chấn dộng. |
| Chín Hiếc nhìn Tư lập lơ càu nhàu : Mấy tháng này khó dễ là bởi tại đâu chứ nào phải tại tao mà mày gieo cho nhiều điều tiếng thế ? Ba Bay xen nhời : Trách Chín Hiếc làm gì ? Tao đây trần như dộng mà vẫn phải cắn răng chịu nữa là. |
| Ngồi trước mặt mình đây có đúng là một con người bằng xương bằng thịt hay chỉ là một cái bóng vật vờ nói năng dộng dạy theo lực truyền quan tính? Như đã có lần hẹn , hôm nay tôi đến rủ anh ra biển tắm Chị nói. |
| Ráng ngẩng nhìn , Hai thấy rõ cây neem , vươn chùm trái lớn kinh dị đóng vai những cây dùi , chúng đang dộng chuông. |
* Từ tham khảo:
- dộp
- dốt
- dốt
- dốt có chuôi
- dốt có đuôi
- dốt đặc