| dõng | trt. Thẳng, trang-nghiêm, đàng-hoàng, cách đứng thẳng lưng, nghiêm-chỉnh: Đứng dõi lưng // (R) Bồ-nhìn để tập bắn: Bắn dõng. |
| dõng | bt. C/g. Dũng, mạnh, sức mạnh, can-đảm: Võ-dõng, hùng-dõng // (R) Tráng-đinh, thanh-niên khoẻ-mạnh trong làng dùng về việc công-ích: Hương-dõng, bắt dõng công-tác. |
| dõng | dt. Hình nộm, thường dùng để làm bia tập bắn: bắn dõng. |
| dõng | tt. Thẳng đứng: đứng dõng. |
| dõng | dt Dân binh miền núi do thực dân Pháp lập ra: Thực dân Pháp định dùng lính dõng để đàn áp cách mạng. |
| dõng | tt Nói lưng thẳng vì không chịu làm việc: Cứ dõng lưng như thế thì lấy gì mà ăn?. |
| dõng | tt. Thẳng: Đứng dỏng lên mà xem. // Đứng dỏng. |
| dõng | dt. (xưa) Hạng đinh-phu khoẻ mạnh trong dân: Có trát về làng bắt dõng đi làm công-ích. // Lính dõng, dân miền mạn ngược sung vào lính để canh-phòng trong hạt. |
| dõng | 1 t. Nói lưng thẳng: Dõng lưng. |
| dõng | 2 d. 1. Người khoẻ mạnh trong làng, lựa ra để giúp việc bình trong xã hội cũ. 2. Dân binh miền núi do thực dân thực dân Pháp lập ra. |
| dõng | Nói về dáng đứng thẳng: Đứng dõng lưng. |
| dõng | 1. Hạng đinh-phu khoẻ mạnh ở trong dân: Quan sức bắt dõng tải lương. 2. Dân đinh thổ trước ở mạn ngược, sung vào ngạch lính để tuần-phòng trong hạt: Lính dõng ở miền Lạng-sơn. |
| dõng | Xem "dũng". |
| dõng | Bồ-nhìn, thường dùng làm bia cho người ta bắn: Bắn dõng. |
Những người đến coi ngạc nhiên , nhất là khi thấy Loan cất tiếng trả lời ông chánh án bằng tiếng Pháp một cách dõng dạc , điềm đạm. |
| Chàng nông phu ta ngày ngày nhớ ruộng xin phép vào đồn điền , đứng trên đồi cà phê xanh tốt mà nhìn xuống ruộng mình , thấy ngọn cỏ cao dần , lòng đau như cắt : thỉnh thoảng thấy ông chủ đồn đứng xa xa , sai bảo mấy người phu , tiếng nói oai quyền dõng dạc như ông chúa tể một vùng ấy , chàng nông ta có ý sợ hãi , lại sực nghĩ tới mấy năm trước , ruộng mình mình cấy , đường mình mình đi , nghênh ngang ai nạt ai cấm. |
Văn nghe nói cáu tiết gắt lên : Vậy thế thì vì lẽ gì ? Anh nói đi ! Minh không cần phải nghĩ ngợi , Minh đáp ngay : Vì lẽ tôi thương Liên , và tôi thương anh... Minh chưa nói hết câu Liên đã chạy vội đến gần , ghé tai chàng nói thầm : Mình có im ngay không ! Lại sắp sửa nói nhảm nữa rồi ! Anh Văn anh ấy cười chết ! Chẳng chút lưu ý đến lời nói của vợ , Minh dõng dạc nói tiếp từng lời. |
Cụ chưa thấy chú về , chắc cũng bảo chú Mộc đánh chuông thay chứ gì ? Nói dứt thời thì ngẫu nhiên chuông đâu như đáp lại , khoan thai dõng dạc buông tiếng. |
| Một lát sau , người đàn ông bảo người đàn bà : Mười hai giờ bà chờ tôi ở đây nhé ! Lời nói dõng dạc trang nghiêm như giọng hạng người sống trong những xã hội cao quý. |
| Một đằng thì lương tâm nó dõng dạc buộc tội , nào nó có xét đến tình mẫu tử ? Một đằng thì lời nói văn hoa bóng bẩy cố tìm những sự kiện có thể làm nhẹ bớt tội lỗi của mẹ. |
* Từ tham khảo:
- dóng
- dóng dảy
- dóng dỏi
- dọng
- dọng
- dọng