| đồn | đt. Thiến, cắt bỏ bộ-phận sinh-dục // (R) Hạ thấp, bứng lên cắt bớt rễ rồi trồng sâu xuống với phân mới, đất mới: Đôn cau // Thâu ngắn, gỡ vòi khoanh dây lại vài vòng tại gốc rồi đổ phân dằn lên: Đôn bầu, đôn bí, đôn dưa // Cơi, ngắt ngọn để cây đâm nhiều tượt: Tới ngày đôn cây // Dồn, nhập lại hay lần-lượt thay thế: Đôn tụ (bạc); Đôn lên, đôn tới. |
| đồn | đt. Nói chuyền cho nhau biết, cho nhiều người biết: Tiếng đồn cô Bảy hò lanh, Nhập cuộc mới thấy mặt xanh như chàm; Cúc mai trồng lộn một bồn, Hai đứa mình chồng vợ ai đồn mặc ai (CD); Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn ba ngày đường. |
| đồn | đt. Hợp lại, tựu lại, trụ lại một nơi: Đại-quân đồn đóng cõi đông, Về sau chẳng biết vân-mòng làm sao (K) // dt. Nơi đóng quân phòng-thủ, canh-gác: Đóng đồn, lập đồn, đồn Cây-mai; Ba năm trấn-thủ lưu đồn, Ngày thì canh điếm tối dồn việc quan (CD). |
| đồn | - 1 dt. 1. Nơi có một số quân đội đóng: Đóng đồn ở biên giới 2. Cơ quan có nhiệm vụ giữ trật tự, an ninh: Đồn công an. - 2 đgt. Truyền một tin từ người này sang người khác, từ nơi này đến nơi khác: Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa (tng). |
| đồn | dt. 1. Nơi đóng quân to hơn bốt của quân đội thời phong kiến, thực dân. 2. Nơi một bộ phận công an, bộ đội đóng và làm việc: đồn công an o đồn bộ đội biên phòng. |
| đồn | đgt. Truyền lan rộng tin bằng cách nói cho nhau mà không ai biết từ đâu ra: Người ta đồn ầm lên o tin đồn o Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa (tng.). |
| đồn | dt 1. Nơi có một số quân đội đóng: Đóng đồn ở biên giới 2. Cơ quan có nhiệm vụ giữ trật tự, an ninh: Đồn công an. |
| đồn | đgt Truyền một tin từ người này sang người khác, từ nơi này đến nơi khác: Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa (tng). |
| đồn | dt. Chỗ quân đóng để canh phòng: Đại-quân dồn đóng cõi đông (Ng.Du) Tiếng đồn đâu đã điểm canh ba (V.d) |
| đồn | dt. Truyền lan ra: Nghe đồn rằng có con nào ở đây (Ng.Du) Sao xưa nay vẫn chưa nghe tiếng đồn (Nh.đ.Mai) // Tiếng đồn. Thiên hạ đồn. |
| đồn | d. 1. Nơi có một số quân đội đóng giữ để kiểm soát các vùng lân cận. 2. Nơi đóng của một cơ quan trật tự an ninh: Đồn công an; Đồn biên phòng. |
| đồn | đg. Truyền rộng một tin: Tiếng lành đồn xa; tiếng dữ đồn xa (tng). |
| đồn | Truyền lan ra: Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa (T-ng). Văn-liệu: Tin sương đồn-đại xa gần xôn-xao (K). Nghe đồn rằng có con nào ở đây (K). Sao xưa nay vẫn chưa nghe tiếng đồn (Nh-đ-m). Danh con sớm rạng tiếng thầy đồn xa (L-V-T). Truyện chàng đồn dậy kinh-thành (Nh-đ-m). |
| đồn | Chỗ quân đóng để canh phòng: Đóng đồn, hạ trại. Văn-liệu: Đại-quân đồn đóng cõi đông (K). Kíp sai binh mã bố đồn tìm quanh (Nh-đ-m). |
Bà hoa tay , trợn mắt , bĩu môi : Người ta thần thế đáo để đấy ! Bà Thân rụt rè trả lời : Vâng , tôi cũng nghe đồn ông phán bên ấy mạnh cánh lắm ; để rồi tôi cố khuyên cháu. |
Quanh năm xuôi ngược , dừng chân lại ít ngày ở đồn điền một người bạn thân , ngồi nhàn nhã uống cốc rượu tiễn năm trong một toà nhà gạch sang trọng. |
| Vừa rồi tôi mới được tin anh ấy ở trên đồn điền anh Độ , nhưng bây giờ không biết là đi đâu. |
Dũng và một người bạn cùng xuôi thuyền về đồn điền Độ. |
" Chị có viết thư cho em thì cứ viết về đồn điền anh Độ. |
| Loan nói : Tại lâu nay ở trong nhà có nhiều tin đồn về anh , bảo anh hay lên tỉnh cờ bạc và giao du với những bạn không được tốt. |
* Từ tham khảo:
- đồn bót
- đồn cốt
- đồn đại
- đồn đải
- đồn điền
- đồn điền sứ