| đôi hàng | dt. Hai hàng, hai hàng nước-mắt: Đôi hàng luỵ ngọc tuông ngay ròng-ròng (LVT) // Vài hàng chữ: Xin gởi đôi hàng thăm bạn cố-tri (CD). |
Tiễn đưa một bước lên đường Cỏ xanh mấy dãy đôi hàng châu sa Anh đi em ở lại nhà Hai vai gánh vác mẹ già con thơ Lầm than bao quản muối dưa Anh đi anh liệu chen đua với đời. |
Bạc sao bạc chẳng vừa thôi Để cho nước chảy , hoa trôi lỡ làng Tin sang chẳng thấy người sang Hẹn ba bốn hẹn lòng càng xót xa Đoạn tràng phải bước chân ra Gió xuân hiu hắt , sương sa lạnh lùng Chăn đơn gối chếch lạ lùng đôi hàng châu lệ , đôi hàng chứa chan Gặp chàng thiếp phải thở than Dưới khe nước chảy trên ngàn thông reo Cơm ăn thất thểu ít nhiều. |
Cá tươi thì xem lấy mang Người khôn xem lấy đôi hàng tóc mai. |
Cầm tay đưa bạn lên đàng Kẻ về người ở đôi hàng luỵ rơi. |
| Nhạc liếc nhìn Thung nhiều lần , chỉ thấy ông ta nhìn thẳng về phía trại mình , đôi hàng lông mày nhíu lại chăm chú suy nghĩ. |
Nghe hát xong , Hà Nhân rưng rưng đôi hàng nước mắt rồi cùng hai nàng từ biệt. |
* Từ tham khảo:
- bạch lạp
- bạch lị
- bạch liễm
- bạch lộ
- bạch mạc
- bạch mai đài