| đổi dời | đt. Thay-đổi, không giữ ý cũ hay tình-trạng cũ: Chữ tình ai bứt cho rời, Tơ-hồng đã định đổi dời đặng đâu (CD). |
| đổi dời | đgt Thay đổi nhiều: Những là nấn ná đợi tin, nắng mưa biết đã mấy phen đổi dời (K). |
| đổi dời | đt. Thay đổi, biến đổi: Cuộc thế đổi dời. |
| đổi dời | đg. Dời đi. Ngr. Thay đổi. |
Anh buồn cưỡi ngựa buông câu Thấy em bạn cũ tình thương cạn rồi Giậm chân ba tiếng kêu trời Cớ sao bạn ngọc đổi dời hai phương. |
Anh khôn nhưng vợ anh đần Lấy ai lo liệu xa gần cho anh Anh khôn mà lấy vợ đần Lấy ai đưa đón khách gần khách xa Anh khôn ngoan cũng ở dưới ông Trời Em là chim én đổi dời thượng thiên. |
| Nhôn nhao một lúc lâu , cái bể người , đã lấp được chỗ trống của một con sông người tràn đi , lại bằng phẳng như cũ để chờ đợi một cải đổi dời khác. |
| Đến nay , đường biển đổi dời , cửa biển nông cạn , thuyền buôn phần nhiều tụ tập ở Vân Đồn , cho nên có [15a] lệnh này. |
* Từ tham khảo:
- tiếng chào cao hơn mâm cỗ
- tiếng chì tiếng bấc
- tiếng chuông cảnh tỉnh
- tiếng cómiếng không
- tiếng còn bia danh
- tiếng dậy đồn xa