| đòi ăn | đt. Gọi người cho ăn: Con khóc đòi ăn; Heo đòi ăn kêu vang // (B) Nài của hối-lộ: Họ đòi ăn một ngàn mới chịu làm. |
| Một ngày hai bữa ăn , các anh các chị nó tranh nhau chỗ ngồi quanh cái bàn tròn ; đứa đòi ăn thịt luộc , đứa đòi ăn trứng rán. |
| Nó không dám tranh chỗ mà cũng chẳng dám bắt chước các anh các chị đòi ăn món này , món khác. |
| Chương muốn về Hà Nội ăn cơm chiều , nhưng Tuyết nũng nịu đòi ăn một thứ gì cho đỡ đói rồi hãy về. |
| Bà cấm không cho các con lên nhà trên , cấm không được đòi ăn khi đến bữa , cấm ngồi ăn chỗ sáng sủa , cấm lân la tỉ tê hoặc đùa giỡn với các " cô chú ". |
Con gái ai nó lại dám đòi ăn thứ này thứ kia. |
| Xắn một miếng cá , chấm nước mắm ngon có vắt chanh , bỏ ớt , và quậy mấy cây tăm cà cuống nguyên chất tự tay mình lấy ở trong bọng cà cuống ra , ăn với cháo có hành cuộn lại , có rau cần điểm một ít thìa là ngọt cứ lừ đi , quỷ thần không hưởng thì thôi chớ đã hưởng một chén chắc chắn cũng phải đòi ăn chén nữa. |
* Từ tham khảo:
- khốn quyện
- khốn thú do đấu
- không
- không ai đóng vai vật đứa què
- không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời
- không ai dây với hủi