| đợi | đt. Chờ, chực cho gặp, cho thấy: Chờ đợi, trông đợi, mong đợi; Hết hè rồi lại sang thu, Khác nào như đá vọng-phu đợi chồng (CD). |
| đợi | - đgt. Chờ với niềm tin là sẽ có kết quả: đợi ngớt mưa hãy đi đợi ở chỗ hẹn. |
| đợi | đgt. Chờ với niềm tin là sẽ có kết quả: đợi ngớt mưa hãy đi o đợi ở chỗ hẹn. |
| đợi | đgt Chờ ở một nơi cho đến khi người, vật hoặc sự việc đến: Ai ơi đợi với tôi cùng (cd); Sông sâu nước đục lờ đờ, cắm sào đợi nước bao giờ cho trong (cd); Quản bao tháng đợi, năm chờ (K). trgt Trong khi phải chờ: Ăn đợi nằm chờ (tng). |
| đợi | đt. Chờ, chực: Quản bao tháng đợi năm chờ (Ng.Du) Sông sâu nước đục lờ-đờ, Cắm sào đợi nước bao giờ cho trong (C.d) |
| đợi | đg. Chờ một chỗ cho đến khi có người, vật, hoặc sự việc đến: Thuyền cắm sào đợi nước. |
| đợi | Chực để cho gặp: Đợi khách. Đợi thời. Văn-liệu: Ăn đợi, nằm chờ. Sông sâu nước đục lờ-đờ, Cắm sào đợi nước bao giờ cho trong. Lạnh-lùng thay, giấc đêm đông! áo đơn mỏng mảnh, mong trông đợi hè. Quản bao tháng đợi năm chờ (K). Khoá buồng xuân để đợi ngày đào non (K). |
| Trong lúc chờ dđợimà thấy con về , bao giờ bà cũng chỉ có một câu nói như để mắng yêu con : Gớm , mày làm tao mong sốt cả ruột ! Gần Ô Cầu Giấy từ phía Hà Nội đi xuống , xế bên phải chừng 100 thước tây , một toà nhà làm theo lối mới. |
| Tất cả mọi người và thứ nhất là bà Tuân đều mong dđợichú rể. |
| Ông ngủ à ? Tôi không ngủ nhưng người tuy ở đây mà trí còn nghĩ tới người vợ nằm đợi chết một thân , một mình trong gian nhà nhỏ kia. |
| Trương đoán người thiếu phụ đợi chồng về và không hiểu sao Trương lại đoán chồng là một người thợ máy. |
| Tôi ở đây đợi xe điện về nhà. |
Thiếu nữ thấy Trương vội cúi đầu chào rồi đợi Trương trả lời , cất tiếng hỏi Hợp : Anh có thấy người cai phu đâu không ? Hợp đáp vu vơ : Cô thử tìm xem. |
* Từ tham khảo:
- đợi được vạ má đã sưng
- đợi khát nước mới đào giếng
- đợi nước đếnchân mới nhảy
- đợi thỏ ôm cây
- đơm
- đơm