| đòi | đt. Hỏi lấy lại vật của mình đã cho mượn: Đòi nợ, đòi tiền; Bắc thang lên hỏi ông Trời, Mang tiền cho gái có đòi được không (CD) // (R) Nài xin trong quyền hạn: Đòi quyền-lợi, đòi ăn, đòi bú; Con gà cục-tác lá chanh, Con heo ột-ệt đòi hành đòi tiêu (CD) // Vời, gọi đến: Toà đòi, trát đòi; Sách-đường mảng tiếng đòi ngay lên hầu (K). |
| đòi | trt. Lắm, nhiều // trt. Theo cho bằng, cho kịp người: Đua-đòi, học-đòi; Cũng đòi học nói, nói không nên (HXH). |
| đòi | dt. Con sen, tớ gái: Con đòi, tôi-đòi. |
| đòi | - 1 dt. Đầy tơ gái còn nhỏ: Gia đình sa sút, phải làm thân con đòi. - 2 tt. Nhiều: Đòi chốn sơn lâm, mặt đã quen (NgBKhiêm); Đòi phen nét vẽ câu thơ, cung cầm trong nguyệt, nước cờ dưới hoa (K). - 3 đgt. 1. Nói lên yêu cầu của mình: Trẻ đòi ăn 2. Yêu cầu người khác phải trả mình: Đòi bồi thường thiệt hại; Đòi nợ; Đòi sách đã cho mượn 3. Gọi đến một cách bắt buộc: Đòi ra toà; Sảnh đường mảng tiếng đòi ngay lên hầu (K) 4. Tỏ ý muốn làm gì: Cũng đòi học nói, nói không nên (HXHương). // trgt. Để bắt chước: Học đòi những thói xấu; Theo đòi bút nghiên. |
| đòi | đgt. 1. Nói, báo cho người khác phải trả lại cái thuộc quyền mình: đòi nợ o đòi tiền thuê nhà. 2. Tỏ cho người khác để đáp ứng yêu cầu nào đó: đấu tranh đòi tăng lương, giảm giờ làm o Con có khóc mẹ mới cho bú (tng.). 3. (Cơ quan, chính quyền) báo cho phải đến, gọi đến: Toà đòi lên để xử kiện. 4. Muốn được như người khác, trong khi chưa đủ điều kiện, khả năng: mới tí tuổi đòi dạy khôn cho người lớn. |
| đòi | tt. Nhiều: đòi phen. |
| đòi | dt Đầy tơ gái còn nhỏ: Gia đình sa sút, phải làm thân con đòi. |
| đòi | tt Nhiều: Đòi chốn sơn lâm, mặt đã quen (NgBKhiêm); Đòi phen nét vẽ câu thơ, cung cầm trong nguyệt, nước cờ dưới hoa (K). |
| đòi | đgt 1. Nói lên yêu cầu của mình: Trẻ đòi ăn 2. Yêu cầu người khác phải trả mình: Đòi bồi thường thiệt hại; Đòi nợ; Đòi sách đã cho mượn 3. Gọi đến một cách bắt buộc: Đòi ra toà; Sảnh đường mảng tiếng đòi ngay lên hầu (K) 4. Tỏ ý muốn làm gì: Cũng đòi học nói, nói không nên (HXHương). trgt Để bắt chước: Học đòi những thói xấu; Theo đòi bút nghiên. |
| đòi | đt. 1. Hỏi lấy lại cho được: Đòi nợ, đòi quyển sách cho mượn. Ăn mày đòi xôi gấc. Mang tiền cho gái có đòi được không? // Đòi nợ. 2. Gọi đến: Toà đòi. Sảnh đường mảng tiếng đòi ngay lên hầu (Ng.Du) 3. trt Nhiều, lắm lần (thường dùng trong thơ): Nghĩ đời cơn lại sụt sùi đòi cơn. Đòi phen gió tựa hoa kề (Ng.Du) Đòi cơn, đòi phen. 4. đt. Đua, theo: Cũng đòi học thói chua ngoa (Ng.Du) 5. dt. Đầy tớ gái: Con đòi. |
| đòi | đg. 1. Nói lên ý muốn của mình và bảo người khác làm theo: Trẻ đòi ăn. 2. Hỏi để người khác phải trả cái mà mình đã cho vay, cho mượn: Đòi nợ. 3. Gọi đến một cách bắt buộc (cũ): Quan huyện đòi dân đến hầu. |
| đòi | t. Nhiều (từ dùng trong văn học cũ): Đòi phen nét vẽ câu thơ, Cung cầm trong nguyệt, nước cờ dưới hoa (K). |
| đòi | I. Hỏi lấy lại, nài xin cho được: Đòi nợ, Trẻ con đòi ăn quà. Đòi quyền đi bầu cử. Văn-liệu: Được voi, đòi tiên. Ăn mày đòi xôi gấc, Ăn chực đòi bánh chưng. Ăn xôi không bằng đòi đĩa. Bé đi câu, lớn đi hầu, già đi đòi nợ. Bắc thang lên hỏi ông trời, Mang tiền cho gái có đòi được không? Người thì chẳng đáng đồng chì, Ba hồn bảy vía đòi đi võng đào. Chồng người chẳng mượn được lâu, Mượn được hôm trước, hôm sau người đòi. Mèo tha miếng thịt thì đòi, Kễnh tha miếng thịt thì coi chừng-chừng. Gạo công đòi đủ năm cân (Nh-đ-m). Người xin đòi lễ, ta toan ném tờ (Nh-đ-m). II. Gọi đến, vời đến: Quan đòi. Văn-liệu: Sảnh-đường mảng tiếng đòi ngày lên hầu (K). Đè chừng nghĩ tiếng triệu đòi (C-o). Đòi công-tử với phu-nhân dạy lời (Nh-đ-m). Bỗng đâu nội-giám đã ra truyền đòi (Nh-đ-m). III. Nhiều: Đòi cơn, đòi phen. Văn-liệu: Nghĩ đòi cơn lại xụt-xùi đòi cơn (K). Đòi phen gió tựa hoa kề. Ôm lòng đòi đoạn vò tơ (K). Xót người trong hội đoạn-trường đòi cơn. Bệnh trần đòi đoạn tâm-can (C-o). Nghĩ riêng lòng những giận lòng đòi cơn (Nh-đ-m). IV. Đua, theo: Cũng đòi học thói chua ngoa. V. Con ở gái: Con đòi. |
| Lần nào cũng y như vậy ! Tựa hồ như nàng là con sen , con dđòiđược ông chủ thương đến rồi tìm cách len lỏi hãm hiếp để được biết những thú mới về xác thịt. |
Trác cũng dịu giọng : Tôi có ra khỏi nhà này cũng chẳng thiếu gì người làm... Có cơm có gạo thì mượn ai mà chẳng được ! Phải , mượn ai mà chẳng được ! Rồi bà xỉa xói vào mặt Trác nói tiếp : Nhưng bà không mượn ! Những con sen , con đòi giỏi bằng vạn mày có hàng xiên , lấp sông , lấp ao không hết , nhưng bà nhất định không mượn đấy !... Chẳng riêng tây gì cả. |
| Nhưng nó chẳng dám đòi qua một thức gì ; khi các anh các chị ăn xong , còn thừa thức gì nó ăn thức ấy. |
| Một ngày hai bữa ăn , các anh các chị nó tranh nhau chỗ ngồi quanh cái bàn tròn ; đứa đòi ăn thịt luộc , đứa đòi ăn trứng rán. |
| Nó không dám tranh chỗ mà cũng chẳng dám bắt chước các anh các chị đòi ăn món này , món khác. |
| Chàng đoán Thu cũng như chàng , nên không dám đòi hỏi gì nhiều để Thu phải bận tâm quá. |
* Từ tham khảo:
- đỏi
- đói
- đói ăn rau, đau uống thuốc
- đói ăn rau má, chớ ăn bậy bạ mà chết
- đói ăn vụng, túng làm càn
- đói bạc râu, sầu bạc tóc