| đói | bt. Cảm-giác khó chịu trong bụng mỗi khi bao-tử (dạ-dày) trống: Đói thì ăn ráy ăn khoai, Chớ thầy lúa trổ tháng hai mà mừng; Tới đây dầu đói nói no, Dầu khôn giả dại đặng dò ý em (CD) // (R) Thiếu túng-bần: Tháng đói, ăn đói, nghèo đói // Ế, ít hành-khách: Xe đói. |
| đói | - đg. (hay t.). 1 Có cảm giác khó chịu khi đang thấy cần ăn mà chưa được ăn hoặc chưa được ăn đủ; trái với no. Bụng đói. Ăn tạm củ khoai cho đỡ đói. Mất mùa nhiều nhà bị đói. Đói cho sạch, rách cho thơm (tng.). 2 Lâm vào tình trạng thiếu lương thực, nhiều người bị đói. Năm đói. Nạn đói. Cứu đói. 3 (kết hợp hạn chế). Thiếu nhiều, do một đòi hỏi tự nhiên, và đang rất cần. Những cặp mắt đói ngủ. Lúa đang đói nước. |
| đói | đgt. 1. Cảm thấy muốn ăn và cần phải ăn: đói bụng o vừa ăn xong đã kêu đói.2. Thiếu lương thực nên nhiều người không đủ ăn: nạn đói o Dân đang đói. 3. Thiếu và đòi hỏi cần phải có: đói ngủ o Nhà máy đói nhiên liệu. |
| đói | tt 1. Cảm thấy cần ăn: Tôi vừa đói vừa say nắng (NgĐThi) 2. Không có gì ăn: Nếu dân đói, Đảng và Chính phủ có lỗi (HCM) 3. Thiếu: Những người đói việc phải ra thành phố kiếm ăn. |
| đói | đt. 1. Cần ăn: Đói ăn vụng, túng làm càng (T.ng) Đói thì ăn củ, ăn khoai, Chớ thấy lúa giỗ tháng hai mà mừng (C.d) // Đói bụng. Đói như cào. Ăn bữa đói bữa no. 2. Thiếu ăn, cực khổ: Đói cho sạch, rách cho thơm. |
| đói | t. Cg. Đói bụng, đói lòng. Cảm thấy muốn ăn khi trong bụng thiếu thức ăn. |
| đói | Cần đến ăn, trái với no: Bụng đói, miệng khát. Nghĩa rộng: thiếu: Tháng 29 ngày là tháng đói; Câu văn đói nghĩa. Văn-liệu: Đói ăn muối cũng ngon. Đói ăn vụng, túng làm càn. Đói cho sạch, rách cho thơm. Đói cho chết, ngày tết cũng no. Nhịn đói nằm co, hơn ăn no phải làm. Đói thì ăn củ, ăn khoai, Chớ thấy lúa giỗ tháng hai mà mừng. Đói lòng ăn quả sung xanh, Thấy mẹ chồng lành mà nuốt chẳng trôi. Đói thì ra kẻ chợ, Chớ vào rợ mà chết. Chàng ơi phụ thiếp làm chi, Như bát cơm nguội đỡ khi đói lòng. Đói thì ăn khế, ăn sung, Chồng một thì lấy, chồng chung thì đừng. Đói thì thèm thịt, thèm xôi, Hễ no cơm tẻ thì thôi mọi đường. Bụng đói đầu gối phải bò, No cơm ấm cật chẳng giò đi đâu. No bụng đói con mắt (T-ng). |
| Để cho dđóimột bữa. |
Khải mỉm cười nhìn vợ : Dđóithì đói một mình tôi chắc. |
Bà Thân như muốn pha trò : Thằng Khải nhà này mà nhịn dđóiđược một bữa thì giời đổ. |
| Ngày thuở bé , lúc dđóithì nó cứ giời nó kêu. |
Bà vội hạ con dao thái củ cải xuống , rồi giơ hai tay như để cố bắt chước con hồi còn bé : Ối giời ơi ! ối giời ơi , dđóiquá ! Cả nhà vui sướng cười mãi không ngớt. |
| Chẳng nhẽ để anh tôi nhịn dđói. |
* Từ tham khảo:
- đói ăn rau má, chớ ăn bậy bạ mà chết
- đói ăn vụng, túng làm càn
- đói bạc râu, sầu bạc tóc
- đói bào gan bào ruột
- đói cào đói cấu
- đói cho sạch, rách cho thơm