| đoản | tt. Ngắn, vắn, cụt: Sở-đoản, anh-hùng khí đoản // bt. Bạc-bẽo, có trước không sau: Ở đoản, chơi đoản; Chồng con gì đoản quá // đt. Đoạn, bứt rời, giết chết: Nói láo cho trời đoản đi (lóng). |
| đoản | tt. 1. Ngắn: mệnh đoản o tướng người đoản. 2. Không có hậu, thiếu chu đáo trong cư xử: ăn ở đoản. |
| đoản | tt 1. Ngắn: Thanh kiếm đoản 2. Kém cỏi: Trí đoản. |
| đoản | tt. Ngắn; ngb. ít đức, ác: Bà ấy ăn ở đoản lắm. |
| đoản | t. 1. Ngắn ngủi: Thanh kiếm đoản; Mệnh đoản. 2. Kém cỏi: Hơi đoản không chạy được xa. |
| đoản | Ngắn. |
| Như vậy là ta thêm được một cái đoản côn và cái liềm móc đấy nhé ! Khi ra trận , ta đốt nhựa cho cháy rồi lao sào ra phía trước , những giọt mưa vung bắn vào quần áo , thân thể kẻ địch. |
| Không chết cháy thì cũng vỡ đầu bươu trán vì đoản côn lao tới. |
Vâng , nếu đánh gần thì chỉ cần côn và đoản kiếm. |
| Phía bên trái là một khẩu đoản mã và phía bên phải là một khẩu súng thập bát hưởng bắn một lúc những mười tám phát liền*. |
| Anh đặt xuống trước mặt chị một hộp giấy nhỏ có thắt nơ hồng mà người ta có thể đoản được bên trong chứa những thỏi sôcôla nâu quánh của Pháp. |
Ly bia gần như sắp tụt khỏi tay , Thi Hoài run lẩy bẩy : Giải A ! Thật hay giả? Anh Tư không nói giỡn đó chứ anh Tử Bộ tôi hay nói giỡn lắm saỏ Mà cái giải ấy được bao nhiêu triệu để đồng chí sửng sốt quá trời vậỷ Trời ơi ! Giải A ! Tôi trúng giải A ! Thi Hoài nói như người mê sảng Các bạn , chức mừng tôi đi ! Các đồng chí , chúc mừng tôi đi ! Chúc mừng cho những giá trị được hoàn nguyên giá trị đi ! Ly bia trong tay Thi Hoài quét ngang qua mặt mọi người như một thanh đoản đao sóng sánh nước. |
* Từ tham khảo:
- đoản binh
- đoản bình
- đoản ca
- đoản châm
- đoản côn
- đoản cốt