| mạo nhận | đt. Dối nhận tên tuổi; giả danh lấy của người. |
| mạo nhận | - đgt (H. nhận: nhận) Nhận liều: Hắn mạo nhận là chiến sĩ tuy chưa hề là bộ đội. |
| mạo nhận | đgt. Nhận càn, nhận bừa để đánh lừa: mạo nhận là người chứng kiến sự việc. |
| mạo nhận | đgt (H. nhận: nhận) Nhận liều: Hắn mạo nhận là chiến sĩ tuy chưa hề là bộ đội. |
| mạo nhận | đt. Nhận càn, không phải của mình mà cũng nhận. |
| mạo nhận | .- Nhận càn của người khác. |
| mạo nhận | Nhận càn: Mạo nhận đồ vật của người khác. |
| Rõ ràng tên lưu manh đã lợi dụng ông , mạo nhận có bà con với Hai Nhiều để xí phần hương hỏa của Tư Thới. |
| Thái Tông lại mạo nhận năm (ở ngôi) của tiên đế mà đặt niên hiệu là thế nàỏ Phàm năm này sang năm khác theo can chi là sự chuyển vận của trời. |
| Trần Thủ Độ và công chúa Thiên Cực bàn kính với vua là nên mạo nhận lấy để làm chỗ dựa về sau , cho nên có lệnh ấy. |
Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Thái Tông mạo nhận con của anh làm con của mình. |
Bọn Mạc Địch , Mạc Thúy , Mạc Viễn và Nguyễn Huân mạo nhận là họ Mạc đều là những kẻ bất đắc chí , đón hàng quân Minh , người Minh đều trao cho quan chức. |
Tổng binh Lý Bân và nội quan Lý Lượng của nhà Minh bắt Phạm Luận là sinh viên huyện Giáp Sơn , buộc Luận mạo nhận là Dương Cung để cho qua chiếu lệnh lùng bắt1423 , bắt đến cả gia thuộc Luận là bọn Phạm Xã giải về Yên Kinh. |
* Từ tham khảo:
- mạo từ
- mạo vi cung kính
- mạo xưng
- mát
- mát
- mát