| đồ tây | dt. C/g. Âu-phục, quần áo kiểu tây-phương: Mặc đồ tây, gọn // Thức ăn kiểu tây-phương: Ăn đồ tây phải biết cầm dao nỉa. |
| Bác mặc đồ tây khá hợp mốt nhưng trán đính hạt binti. |
| Lại trông giống hệt một "trang nam tử hán !" Thầy cô cũ thấy nữ sinh nào về trường cũng mặc áo dài , riêng nhân vật được chờ đợi nhiều nhất là tóc Ngắn thì vẫn đánh bộ đồ tây , lấy làm ngạc nhiên lắm. |
| Tú ông 9X nghèo nhưng thích ăn dđồ tâyKhông biết tú ông 9X này kiếm được nhiều tiền nào nhưng mọi người lại biết đến hoàn cảnh gia đình của Dũ vô cùng khó khăn. |
| Thế nhưng , cậu này lại có một sở thích vô cùng sang chảnh đó là chuyện gia nghiền dđồ tây. |
| Ai thích ăn dđồ tâycứ ăn còn tôi thích ăn nhiều rau , vài con tôm , con tép là vô tư , thoải mái... Nhà báo Hà Sơn : Anh có tật xấu gì? |
* Từ tham khảo:
- con lắc toán học
- con lăn
- con-léc-xi-ông
- con leo
- con lên ba, cả nhà học nói
- con lên ba, mẹ sa xương sườn