| lứt | trt. Lướt, lướt càn qua: Ăn lứt, chối lứt, nói lứt. |
| lứt | tt. Còn cám bọc ngoài: Già còn lứt, gạo lứt. |
| lứt | dt. (thực): Giống cỏ lá nhỏ, mọc theo bờ nước, rễ là vị thuốc sài-hồ (Đy): Ngó vô đám lứt ngũ-sắc còn có con ong vàng, Anh coi đi coi lại, duyên nàng còn nguyên (CD). |
| lứt | dt. Cây có lá nhỏ, thân cứng có thể làm chổi sể, rễ làm thuốc chữa sài. |
| lứt | đgt. Dứt cho đứt, cắt đứt: lứt dây. |
| lứt | tt. (Gạo) chưa sạch cám bọc ngoài hạt gạo: gạo lứt. |
| lứt | pht. Dứt điểm, không dây dưa; phắt, quách: ăn lứt cho xong. nói lứt cho rồi. |
| lứt | tt. Không trắng, giả ít, thường nói về gạo: Ăn cơm gạo lứt. // Gạo lứt. |
| Nếu tôi có lầm xin cô Năm , cô Sáu , cô Bảy cô Tám , cô Chín , cô Mười cứ chỉ dạy cho tôi : rượu nếp Bắc làm bằng gạo lứt , loại nếp cái chưa giã , còn cm rượu thì làm bằng nếp trắng , riêng hai cái nếp đã khác nhau rồi và cái ngon , cái bùi của hai thứ đó cố nhiên là đã khác biệt hẳn nhau. |
| Ngọt , bùi và ngậy là vì nếp lứt cái nó đã no đủ chất bổ rồi , một hạt nếp ấy để lên trông chẳng khác một con rệp ăn no bụng sệ : còn cái hạt nếp trắng thì nó dài , chỉ lớn hn hạt gạo tẻ một chút , trông yếu lắm. |
| Má Thi hiền , thương hai đứa như nhau , chủ nhật Nguyên về quê , cõng ra một túm gạo lứt , má giận. |
| Năm Kỷ Sửu (1349) nàng quả vì có thai rồi ốm , lay lứt từ mùa xuân đến mùa hạ , ngồi lên nằm xuống , tất thảy đều có người đỡ vực. |
| Toàn gạo Bà Rên hột đỏ như gạo lứt , ăn dai nhách. |
| Gạo lứt + muối mè. |
* Từ tham khảo:
- lút láo
- lựt sựt
- lưu
- lưu
- lưu
- lưu ban