| luyến tiếc | - Cảm thấy buồn, xót xa, khi nghĩ lại, nhớ lại cái mà mình đã mất, không được hưởng nữa: Luyến tiếc thời thơ ấu. |
| luyến tiếc | đgt. Nuối tiếc, nhớ mãi, không thể dứt bỏ được cái đã qua đã mất: luyến tiếc thời xuân sắc o chẳng cần luyến tiếc gì nữa. |
| luyến tiếc | đgt Cảm thấy buồn rầu khi nhớ lại cái mà mình đã mất: Luyến tiếc tuổi xanh; Nén lòng luyến tiếc nước non, bùi ngùi (Tú-mỡ). |
| luyến tiếc | .- Cảm thấy buồn, xót xa, khi nghĩ lại, nhớ lại cái mà mình đã mất, không được hưởng nữa: Luyến tiếc thời thơ ấu. |
Liên nghe nói lộ vẻ luyến tiếc , giọng thật thà : À quên nhỉ ! Giá mà mình mời anh Văn đi chung thì vui quá. |
| Đêm của anh đã biến thành ngày rồi ! Minh gượng cười nói tiếp : Nhưng ngược lại , ngày của anh lại biến thành đêm ! Rồi khẽ thở dài một tiếng như luyến tiếc điều gì , Minh say mê kể tiếp : Khi ngồi ngắm trăng , anh thấy lành lạnh đàng sau gáy. |
| Bao nhiêu sự việc dồn dập xảy ra quá mau lẹ trong cùng một thời gian hết sức ngắn ngủi ! Nàng chỉ biết nàng yêu chồng , luyến tiếc cái chuỗi ngày hạnh phúc cách đây không lâu. |
| Thì giờ đâu để anh viết văn nữa ? Thôi , tôi hiểu anh rồi ! Được người ta mến mộ khen ngợi , anh lại sợ phải đem hết sức ra làm việc để xứng đáng mãi với lời khen ! Chẳng qua là anh kiêu ngạo , tự đắc và tự phụ ! Minh cười hỏi : Còn gì nữa ? Còn lười biếng và ‘rẻ tiền’ nữa chứ sao ! Anh muốn rời xa làng văn giữa lúc anh đang nổi tiếng để gieo ấn tượng vào độc giả là nếu anh còn viết nữa thì văn của anh sẽ còn hay biết chừng nào , và đồng thời cũng để cho thiên hạ luyến tiếc nữa , có đúng không ? Cái trò này xưa như trái đất rồi ! Giữa lúc ấy , Liên đem nước lên mời. |
| vào những giây phút yếu lòng đã ầm thầm gợn lên nỗi luyến tiếc , lòng hối hận. |
Lợi đành phải ra khỏi nhà khách , hơi luyến tiếc. |
* Từ tham khảo:
- luyện
- luyện binh
- luyện đan
- luyện đạt
- luyện kim
- luyện kim bột