| luồn | đt. X. Lòn // trt. Thông bên trong, thông ở giữa ruột: Cái hang nầy ăn luồn qua bên kia; Ăn luồn thành mạch-lươn. |
| luồn | - đg. 1 Đi hoặc làm cho đi qua những chỗ hở nhỏ, hẹp để từ bên này xuyên sang bên kia. Luồn kim. Luồn đòn gánh vào quang. Nắng luồn qua kẽ lá. Luồn rừng đi tắt. 2 Len lỏi để đi lọt qua nơi nguy hiểm. Luồn qua đồn bốt địch. Luồn khỏi vòng vây. 3 Đưa lọt vào một cách khéo léo, bí mật. Luồn người vào tổ chức địch. |
| luồn | đgt. Len vào, chui lọt từ bên này sang bên kia: luồn qua cửa sổ o xe chỉ luồn kim. 2. Khéo léo lọt vào hoặc thoát ra nơi nguy hiểm: luồn vào đồn địch. 3. Đưa lọt vào trong một cách khéo léo, tinh khôn: luồn người vào tổ chức địch. |
| luồn | đgt 1. Đi qua một chỗ hẹp: Con chó luồn qua hàng rào. 2. Xỏ qua: Ngồi buồn xe chỉ luồn kim (cd). 3. Len lỏi nơi quyền quí để nịnh hót và cầu lợi: Tính bài lót đó luồn đây (K). 4. Đưa vào một cách kín đáo: Luồn người của mình vào hàng ngũ địch. trgt Một cách hèn hạ: Vào luồn ra cúi (tng). |
| luồn | đt. Chui, xỏ qua: Gió luồn qua cửa. Khác nào sợi chỉ phải luồn trôn kim (Đ.Chiểu) Luồn thì luồn cửa tiền cửa hậu, chớ không thèm luồn bờ dậu chó chui (C.d) // Luồn qua. Ngb. Khéo len-lỏi vào nơi quyền quí: Vào luồn ra cúi công-hầu mà chi (Ng.Du) |
| luồn | .- đg. 1. Chui qua: Luồn bờ giậu. 2. Xỏ qua: Luồn chỉ vào lỗ kim. 3. Len lỏi nơi quyền quí để nịnh hót và cầu lợi: Tính bài lót đó luồn đây, Có ba trăm lạng việc này mới xuôi (K). |
| luồn | Chui qua, xỏ qua: Luồn qua cửa. Luồn chỉ vào trôn kim. Nghĩa bóng: khéo-léo len-lỏi vào lọt được cửa quyền-quí: Vào luồn, ra cúi. Văn-liệu: Tính bài lọt đó luồn đây (K). Cúi đầu luồn xuống mái nhà (K). Vào luồn ra cúi, công hầu mà chi (K). Khác nào sợi chỉ phải luồn trôn kim (L-V-T). Luồn thì luồn cửa tiền cửa hậu, Chớ không thèm luồn bờ giậu chó chui (T-ng). Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn, Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây (C-d). |
| Cậu lại khéo nịnh hót đủ hết mọi ông sếp , biết cách lluồnlụy , len lỏi , nên sau bốn năm soát vé trên tàu , cậu được làm Phó thanh tra đường xe hỏa với một món lương tây ngoài hai trăm đồng. |
| Cậu biết sức mình còn lluồnlọt được và còn kiếm thêm được tiền , cậu lại cày cục vào làm thư ký cho một nhà buôn lớn ở Hà Nội. |
| Hai buổi đi về công việc càng làm càng thấy chán nản , đời mình thật là lạt lẽo vô cùng , lắm lúc muốn ẩn thân một nơi thôn dã , đối với đời không có tiếng tăm gì là đủ ; nhà giầu , có công việc làm đây không chút gì bổ ích cho ai , ra luồn vào cúi mà vẫn không sao rút ra được. |
| Tay tôi đưa vào trong áo , luồn vào khe ví , sờ vào mấy tấm giấy bạc. |
Anh về để áo lại đây Những khi em nhớ cầm tay đỡ buồn Anh về xin chớ về luôn Phòng loan trăng úa gió luồn thầu đêm. |
| Tây Sơn thượng cần muối của Nguyễn Thung tiếp tế lén lút theo những đường rừng luồn lách qua mắt các trạm quan , còn Nguyễn Thung thì được độc quyền hàng nguồn. |
* Từ tham khảo:
- luồn lách
- luồn lỏi
- luổn lọt
- luôngl
- luông
- luông luốc