| luôn thể | trt. Nhân thể, cùng một lần: Sẵn đó, anh đi giùm tôi luôn thể; Sẵn đây, mời anh ăn luôn thể. |
| luôn thể | pht. Cùng một thể khi làm việc khác, trong điều kiện thuận lợi: đi chơi qua bưu điện bỏ lá thư luôn thể o Tuần sau đi công tác ghé thăm nhà luôn thể. |
| luôn thể | trg Cùng một lúc, cho tiện: Anh về quê, luôn thể đưa giúp thư này cho ông tôi. |
| Vì tôi ngủ ngay đây , ngủ để trông kho luôn thể. |
| Sáng hôm nay lại mát trời như trời mùa thu... Loan nhìn ra sân : Không khéo trời mưa mất... Mẹ xơi luôn thể để con lấy thêm đũa bát. |
Cận mời : Hai anh sang ăn cơm luôn thể. |
| Cầm được tiền , khi về qua phố hàng Thiếc tôi mời cụ lang Giao luôn thể... Huy đương nằm , nghe nói mời thầy thuốc thì ngồi nhỏm dậy : Thôi , bà đừng mời ai hết. |
| Tôi nấu dư để sáng mai ăn luôn thể. |
| Đêm buồn không ngủ mà chong một ngọn đèn con lên , nhớ lại những chuyện “liêu trai” như thế , mình dù sống ở miền Nam người đông như kiến cũng thấy ớn lạnh nơi xương sống và muốn bắt chước người xưa bán cả áo cừu đi để mua rượu uống cho đỡ sợ vluôn thểể tiêu cái sầu thiên vạn cổ. |
* Từ tham khảo:
- luôn vần
- luồn
- luồn cúi
- luồn lách
- luồn lỏi
- luổn lọt