| đồ đĩ | dt Từ dùng để chê một người phụ nữ lẳng lơ hoặc làm nghề mại dâm: Con nhà gia giáo nên tránh xa những đồ đĩ ấy. |
| Rõ dđồ đĩtàn đĩ tán ! Mợ vỗ hai tay vào mặt Trác : Úi chà ! Thế mà lúc hỏi còn kiêu kỳ , còn suy nọ , nghĩ kia ! Chưa về nhà bà được mấy tháng , cái bụng đã bằng ngay cái mả tổ ! Hạng mày mà không vớ đuợc chồng bà thì cũng chửa hoang rồi theo trai sớm. |
| Bà phủ bảo Khiết : đồ đĩ thoã thế mà cậu cũng chụp ảnh cho nó ! Thu bĩu môi tỏ vẻ khinh bỉ. |
Thôi , đồ đĩ trăm thằng , nghìn thằng , đồ voi giày ngựa xé , xéo đi , xéo ngay đi , chẳng các mẹ mày ngượng mặt lắm rồi. |
đồ đĩ dại ! Đồ nhà thổ ! Đồ chó ! Rồi vớ lấy cái chổi phát trần... Thị Mịch vội đứng lên kêu : Thầy hãy khoan ! Không phải tôi chửa với anh Long. |
Long nắm lấy tay Mịch , hai con mắt trợn ngược lên , mũi cứ như muốn bổ vào mặt Mịch , giọng nói thì gay gắt , dằn từng tiếng một , mỗi một câu nói sắc như một lưỡi dao : Thằng này phụ cô ! Thằng này phụ tình mà thằng này đã mất ăn mất ngủ , lúc nào cũng bị dao đâm vào ruột , mà cô thì lại bình yên như thế này , mỗi ngày một béo , một đẹp ra thế nàỷ Ai phụ aỉ Hở ! Con khốn nạn ! đồ đĩ đạc !... Tao làm gì? Mịch , tao đã làm gì mày để mày phụ taỏ Nói ! Nói mau ! Nói ! Hai bàn tay Long bóp cổ Mịch mà lắc , lắc như người ta sóc ống thẻ , xin thẻ trước điện thờ thánh , Mịch lả oằn người đi , như không còn xương sống , ngã ngồi xuống , làm Long cũng ngã theo , và do cái ấy , mới buông tay ra. |
* Từ tham khảo:
- lầu trang
- lầu xanh
- lẩu
- lẩu
- lẩu bẩu
- lẩu bẩu như chó hóc xương