| lụi | đt. Đâm xiên: Lụi một độc // (R) Ghim ngang rồi nướng: Cá lụi, thịt bò lụi. |
| lụi | tt. Rụi, chết vì già: Bụi gừng đã lụi, đám rau lụi. |
| lụi | dt. (thực): Giống cây thuộc loại cau, để già gỗ cứng. |
| lụi | - ph. Nói cây cỏ chết trơ trọi: Trời nắng quá, mấy cây cam chết lụi. - d. Loài cây thuộc họ dừa, thân nhỏ, thẳng và rắn thường dùng làm gậy. |
| lụi | dt. Cây bụi thấp mọc dày đặc, phổ biến ở thung lũng ẩm, chân núi đá vôi, trong rừng thứ sinh nhiều cây gỗ lớn và cây leo, cao 0,6-1 m, thêm có nhiều đốt xếp sát nhau và nhiều sợi ở gốc nhiều rễ, lá hình quạt tập trung ở đầu thân, chia làm 16 lá chét xẻ đôi không đều, cụm hoa dài, hoa dày đặc ở giữa bông, thân dùng làm gậy chống hoặc làm cán nông cụ. |
| lụi | đgt. Đâm xuyên ngang qua; xiên: lụi cá o thịt nướng lụi. |
| lụi | đgt. 1. (Cây cối) ngừng sinh trưởng, tàn dần rồi chết: Lúa lụi vì nước mặn. 2. (Lửa) tàn dần: Bếp than đã lụi. |
| lụi | dt (thực) Loài cây thuộc họ dừa, thân nhỏ, thẳng và rắn: Người cháu ở Việt bắc về biếu ông cụ một cái gậy bằng lụi. |
| lụi | tt, trgt 1. Nói cây cối chết khô: Chủ vườn có quên bón tưới cũng chẳng lụi (NgTuân). 2. Hết dần đi: Mớ văn chương tháng lụi năm tàn (Tản-đà). |
| lụi | đt. 1. Xỏ ngang: Lụi cây vào miếng thịt để nướng. Ngr. Đâm: Lụi cho một lát dao. 2. dt. Cây bằng tre hay bằng sắt xỏ ngang con cá hay miếng thịt mà nướng. 3. đt. Nướng với cây lụi: Lụi miếng thịt trên than đỏ. |
| lụi | .- ph. Nói cây cỏ chết trơ trọi: Trời nắng quá, mấy cây cam chết lụi. |
| lụi | .- d. Loài cây thuộc họ dừa, thân nhỏ, thẳng và rắn thường dùng làm gậy. |
| lụi | Thứ cây thuộc loài cau, thân nhỏ và dắn, thường dùng làm gậy, làm hèo. |
| lụi | Nói về cây chết dần chết mòn: Bụi tre chết lụi. |
| lụi | Xiên: Lụi miếng thịt để nướng. |
| Phía trước mặt là đồng nước đầy ánh trăng thơ mộng , phía sau lưng , nước đã trùm lên các mái nhà , các vườn tược cây cối và sóng ngầm đang thúc vào tường và vách , thúc vào rễ cây để rồi khi rút ra , tất cả sẽ xiêu vẹo mục nát , vàng úa và lụi tàn. |
Cả hàng tháng sau , chuyện " giăng gió " của anh Sài nhà ông đồ Khang được coi như chuyện hệ trọng bậc nhất phổ cập nhất trong toàn dân , từ đứa trẻ con còn nói ngọng cho đến ông bà già rụng hết răng đều thì thào như là giặc giã sắp tràn về , như làng Hạ Vị sẽ lụi bại vì chuyện ấy , như nước sông lại lên to cuốn đi hàng nghìn người , như là nhà nào cũng sẽ chết đói , chết rét vì chuyện ấy. |
| Về khuya , sương xuống mịt mù , đống lửa mỗi lúc lụi dần rồi tắt hẳn. |
| Tía nuôi tôi nóng lòng sốt ruột cứ độ nửa buổi lại trèo lên một cây thật cao xem lửa ở các khu rừng đã cháy lụi hết chưa. |
| Ôi chao , cần gì phải trà mộc , cần gì phải nước giếng thanh tân , cứ cầm cái chén quân đưa lên môi và nghĩ rằng hoa thuỷ tiên là do vợ mình gọt , trà thuỷ tiân này là do vợ mình ướp , ấm trà này là do vợ mình pha thì cũng đã thấy ngào ngạt hương tình trong khắp cả cái đêm xuân tĩnh mịch này rồi ! Trầm ở trong chiếc lư đồng vừa lúc lụi lụi dần , toả ra một mùi thơm nhẹ hoà lẫn với hương trà làm cho cả hai vợ chồng cùng bang khuâng…Gió lay động cánh màn nơi cửa sổ. |
| Hai vợ chồng chống hai chiếc gâlụiụi nhập đoàn đi vào “Hang Mới” , và cùng hoà tiếng “nam mô” với mọi người trong khi nhẹ bước trèo hang ngàn vạn động đá và chui qua hết động nọ đến hang kia. |
* Từ tham khảo:
- lụi cụi
- lụi đụi
- lụi hụi
- lụi hụi
- lụi thụi
- lụi xụi