| đó | I...hư cào tt. Kiến cắn bụng, đói nghe cồn-cào trong dạ-dày: Bụng đói như cào. |
| đó | dt. Đồ dùng bắt cá bằng tre, có miệng hom: Tham đó bỏ đăng; Đó với đăng kêu rằng một họ, Trăng với đèn ai tỏ hơn ai (CD). |
| đó | bt. C/g. Đấy, tiếng chỉ nơi trước mắt: Đó! không thấy sao? Đứng đó, ngồi đó // Tiếng chỉ nơi, người, vật, đã nói trước: Chỗ đó không được, người đó rất xấu, cái đó khó nói đa! // Tiếng gọi người vắng mặt hơi mỉa-mai: Bậu chê nước sông bậu uống nước bàu, Chê đây lấy đó ai giàu hơn ai (CD). |
| đó | - 1 d. Đồ đan thường bằng tre, nứa, hình ống, có hom, dùng để đón bắt cá, tôm, tép. Đơm đó. Tham đó bỏ đăng*. - 2 I đ. (như đấy, nhưng thường có sắc thái ph.). 1 Từ dùng để chỉ người, sự vật, địa điểm, thời điểm hoặc sự việc đã được xác định, được nói đến, nhưng không ở vào vị trí người nói hoặc không ở vào lúc đang nói. Mấy người đó hôm qua không đến. Ai đó? Từ đây đến đó không xa mấy. Nay đây mai đó. Vừa mới đó mà đã ba năm. Cứ theo đó mà làm. 2 (dùng sau đ. nghi vấn). Từ dùng để chỉ người, sự vật, địa điểm, thời điểm hoặc sự việc được xác định là có, tuy không biết cụ thể. Có người nào đó bỏ quên cái mũ. Nói một câu gì đó, nghe không rõ. Để quên ở đâu đó. Đến một lúc nào đó. 3 Từ người nói dùng để gọi người đối thoại một cách thân mật hoặc trịch thượng, sỗ sàng; đối lập với đây (là từ người nói dùng để tự xưng). Trăng kia làm bạn với mây, Đó mà làm bạn với đây thiệt gì? (cd.). - II tr. (thường dùng ở cuối câu hoặc cuối phân câu). Từ biểu thị ý nhấn mạnh về tính chất xác định, đích xác của điều được nói đến. Đúng . Tình hình là như vậy đó. Đó, anh xem, họ nói có sai đâu? - đây đ. Nơi này đến nơi khác; mọi nơi. Đi khắp đó đây. Rải rác đó đây. - ... ...đó Biểu thị tình trạng hay trạng thái, hành độn |
| đó | dt. Đồ đan bằng tre nứa, có hom, dùng để bắt cá: đan đó o đặt đó. |
| đó | I. dt. 1. Từ xác định, chỉ định về người, sự vật, sự việc địa điểm được nói đến: Ai đó o Mấy ngày đó tôi bận quá o Giờ đó thì không có nhà. 2. Từ chỉ người, sự vật, việc, địa điểm... được xác định là có, nhưng không cụ thể: nói câu gì đó o đến một lúc nào đó.3. Từ dùng để gọi người đối thoại để tỏ thái độ, tình cảm thân mật hoặc sỗ sàng: Đó với đây không dây mà buộc (cd.). II. trt. Từ biểu thị ý nhấn mạnh về tính chất xác định của điều nói đến: đúng đó o cuộc sống là như vậy đó. |
| đó | dt Đồ đan bằng tre, hình ống, dùng để đón bắt cá: Trời mưa trời gió, vác đó đi đơm (cd); Tham đó bỏ đăng (tng). |
| đó | đt 1. Ngôi thứ hai, nói một cách thân mật: Đó với đây không dây mà buộc (cd) 2. Điều ấy, nơi ấy, lúc ấy, người ấy: Đó là một chuyện lạ; Từ đây đến đó không xa; Đó là hồi mười giờ đêm; Đó là anh của bạn tôi. tt Chỉ người, việc, thời gian, địa điểm mà người nghe đã biết: Người đó là chị bạn tôi; Việc đó không liên quan gì đến anh; Lúc đó tôi không có mặt; Nơi đó là quê ngoại tôi. trt Từ đặt cuối câu để nhấn mạnh: Đấy là một bài học tốt đó. |
| đó | dt. Đồ dùng để bắt cá miệng có ngăn tre chúm lại cho cá vào mà ra không được: Vác đó đi đơm. |
| đó | trt. Chỗ ấy, đấy: Ngồi đó. // Đó với đây. Đó đây. đtừ. ấy: Việc đó không nên làm. Việc đó. Người đó. |
| đó | d. Đồ đan bằng tre, hình ống, dùng để đón bắt cá: Trời mưa trời gió, vác đó đi đơm (cd). |
| đó | 1. đ. nh. Đấy: Đó với đây không dây mà buộc (cd). 2. t. Đã nói đến ở trên: Việc đó có khó gì. 3. d. Nơi này nơi kia, việc này việc kia: Đi cho biết đó đây. |
| đó | Cũng nghĩa như "đấy": Đi cho biết đó biết đây (T-ng). Văn-liệu: Khiến người ngồi đó mà ngơ-ngẩn sầu (K). Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ (K). Ai tri-âm đó mặn-mà với ai (K). Mảnh gương còn đó, phiếm đàn còn đây (K). Trông kinh-quốc đã tấc gang đó rồi (Nh-đ-m). |
| đó | Đồ đan để bắt cá, miệng có hom, cá ở ngoài vào được mà không ra được: Đơm đó bắt cá. Văn-liệu: Tham đó, bỏ đăng. Đơm đó ngọn tre. Trời mưa trời gió, vác đó đi đơm. |
| Đến lúc trời bắt tội , nhắm mắt buông xuôi xuống âm ty liệu có gặp nhau nữa không ? Bà Thân cảm động vì những câu nói thân mật đó , thỉnh thoảng điểm một câu cười giòn và len thêm những tiếng : " Vâng !... vâng !... " như để chấm đoạn chấm câu cho bà bạn. |
Câu chuyện từ đó quanh quẩn trong việc cày cấy , giá thóc , giá gạo. |
| Giữa lúc đó , bà Thân đủng đỉnh trả lời : " Cái đó là tuỳ ý cháu. |
Câu chuyện đến đó thì mặt trời đã xế chiều. |
| Nhà bà có tới năm chục mẫu ruộng , cần gì bà phải làm cái nghề đó. |
| Từ đó , những lúc rỗi rãi , bà Tuân chỉ dò la xem món nào hiền lành , có thể tạm dùng được , bà bắn hỏi ngay. |
* Từ tham khảo:
- đó đây
- đó nằm
- đó ngồi
- đó rách ngáng chỗ
- đọ
- đọ sức đua tài