| định thần | đt. Giữ cho tinh-thần yên-lặng; nheo mắt để nhìn cho rõ: Định-thần nhìn kỹ. |
| định thần | I. đgt. 1. Làm cho tinh thần giữ được yên tĩnh, thăng bằng: Đầu óc mãi chưa định thần được. 2. Làm cho tâm thần ở trạng thái hoàn toàn yên, không có một chút cảm xúc nào: Đạo sĩ ngồi định thần. II. dt. Tân huyệt vùng đầu, ở rãnh nhân trung, chuyên chữa thần kinh phân liệt, động kinh, đau bụng hành kinh. |
| định thần | đgt (H. định: ổn định; thần: tinh thần) Bình tĩnh lại sau khi hốt hoảng hay hoang mang: Khi định thần lại, chị mới trợn tròn mắt (Tô-hoài). |
| định thần | đt. Giữ cho tinh thần yên, bình-tỉnh lại: Hãy định-thần lại rồi hãy nói đầu đuôi tai nạn. |
| định thần | t. Trấn tĩnh lại tinh thần để nhận xét, xử trí một việc gì. |
| định thần | Giữ cho tinh-thần yên-định: Định-thần một chốc hãy nói chuyện. |
Chàng định thần mới nghĩ ra hiện mình đương ở nhà quê mà hôm nay là ngày cưới của Lan , cô em họ chàng. |
| Chàng muốn định thần trí lại để cố nghĩ cho hiểu sự lạ lùng ấy , nhưng không thể được. |
| Mãi lúc bà cụ hỏi là giấy gì , cô mới tỉnh dậy , định thần đọc lai và trả lời : Thưa cụ , cháu cũng chỉ biết chữ tên Nguyễn Lộc và chữ số nhà 244 mà thôi. |
| Tôi đút con dao vào vỏ , nhét trong thắt lưng , định thần một lúc mới nhận ra rằng trong lúc mình chạy , mình đã ngã chúi xuống một đường hào chiến đấu mà các anh thanh niên trong chợ vừa đào mấy hôm nay. |
| Vợ con sửng sốt nhường bao , Lạ rằng “người ở nơi nào lại đây ?”định thần Thần lau mắt lệ đầy , Lầm than , kể lại những ngày ra đi… Loạn ly , trôi giạt một thì , Ra đi , đâu hẹn ngày về hôm nay. |
| " Và tôi khi tôi còn chưa kịp định thần , ông ta cho tay lên ngực tôi. |
* Từ tham khảo:
- định thức
- định tinh
- định tỉnh thần hôn
- định tính
- định trị
- định tuyến