| đinh lăng | dt. (thực): Loại cây kiểng, mọc thành bụi, cao từ 2 tới 4 m., cây thơm, lá kép ba lần, phát-hoa ở đọt, hoa xanh, tai nhỏ, trái trắng tròn, lá dùng đắp ngoài da trị nhức mỏi (Nothopanax fruticosus). |
| đinh lăng | dt. Cây trồng làm cảnh, có thể cao đến 2 m, thân nhẵn không gai, lá xẻ sâu, mép có răng cưa không đều đầu nhọn, có mùi thơm, có thể dùng để ăn gỏi cá, rễ dùng làm thuốc tăng sức dẻo dai, tăng tiết liệu, chữa ho, thông tiểu tiện, thông sữa và chữa kiết lị. |
| đinh lăng | dt Loài cây nhỏ cùng họ với nhân sâm, lá kép có thể ăn được; thường trồng làm cảnh: Có người nói rằng củ đinh lăng cũng bổ như củ sâm. |
| đinh lăng | d. Loài cây nhỏ cùng họ với nhân sâm, lá kép, thường trồng làm cảnh. |
| Phía tay trái , ở chính giữa kê một chiếc tủ đứng , hai cái giá gỗ bày hai chậu đinh lăng kèm hai bên. |
| Có năm sáu cây nhỏ xíu , mới cao chừng một gang tay , lá xanh non có khía răng cưa hơi giống lá đinh lăng. |
| Biết chắc không phải đinh lăng , nhưng không biết là cây gì , tôi cứ nói liều : Đinh lăng , đúng không? Sai bét ! Sai bét ! Thế mà cũng gọi là người Hà Nội ! Cả bọn cùng cười ồ. |
| Sau đó Hiếu quyết định đi vào 3 loại giống chính : Chuối , tiêu và dđinh lăng. |
| Tôi được biết thành phần có trong Khớp An Plus có kết hợp các thành phần như Ngũ gia bì , Dđinh lăng, Cỏ xước , đặc biệt là Địa Liền. |
| Mới cách đây vài năm , người dân huyện Sông Lô (Vĩnh Phúc) còn coi dđinh lănglà một cây trồng mới , mang lại hiệu quả kinh tế cao. |
* Từ tham khảo:
- đinh ốc
- đinh râu
- đinh rệp
- đinh sang
- đinh sang tẩu hoàng
- đinh tai