| điều quân | đgt (H. điều: đưa đi; quân: lính) Sắp đặt quân đội để tham gia một chiến dịch: Trung ương chính phủ luận bàn việc công; điều quân chiến dịch thu đông (Tố-hữu). |
| Ngoài các buổi luyện tập võ nghệ và sử dụng đao kiếm , giáo mác , Huệ tuyển chọn một số trai tráng khỏe mạnh và can đảm , đêm đêm họ tụ họp lại bàn luận sôi nổi về cách điều quân , cách đánh thành. |
| Lại còn quần áo của quân lính nữa , mỗi hạng mỗi kiểu khác nhau , thậm chí áo đội chiến chiến đấu này khác áo đội chiến đấu kia , cho dễ việc điều quân. |
| Tuy bận túi bụi suốt ngày cho vấn đề phòng thủ , điều quân , ổn định trị an ở các vùng vừa giải phóng , Nhạc vẫn gác hết mọi việc triệu tập ngay một cuộc họp khẩn. |
| Gốc gác hắn thế nào ? Ông giáo đáp : Nguyễn Cửu Dật là cháu năm đời của Cửu Kiều , người dũng lược , có tài điều quân. |
| Vua vốn không [17a] phòng bị , vì thế quân vỡ , phải lui giữ ở trong động Khuất Lạo147 để sửa binh đánh lại , ủy cho đại tướng là Triệu Quang Phục giữ việc nước , điều quân đi đánh Bá Tiên. |
| Mùa đông , tháng 10 , vua thân hành dẫn các vương hầu điều quân thủy bộ tập trận. |
* Từ tham khảo:
- B40
- B41
- BA
- BBC
- BC
- BEd